[KIIP3] Ngữ pháp bài 1 : 잖아요, 기는요

0
13648

Bài đầu tiên trong lớp Trung cấp 1 (KIIP 3 – 중급1) trong chương trình Hội nhập xã hội – 사회통합프로그램 là về chủ đề quan hệ gia đình – 가족 관계.

Hai điểm ngữ pháp mới trong bài này là đuôi 잖아요 và 기는요.

Hãy tham gia Nhóm facebook: Cùng học lớp Hội nhập Xã hội để cùng thảo luận và nhận những tin tức sớm nhất từ Chương trình Hội nhập xã hội KIIP.

Các bước tham gia chương trình hội nhập xã hội
Hỏi đáp về chương trình Hội nhập Xã hội
Hướng dẫn tải sách miễn phí và link mua sách

1. Đuôi 잖아요/잖아:

[동사 – 형용사] + 잖아요/잖아: Là đuôi kết thúc câu để nói đến vấn đề mà cả người nói lẫn người nghe đều biết rõ.

Cấu trúc này rất thông dụng trong giao tiếp ở Hàn.

Dịch sang tiếng Việt theo nghĩa gần và dễ hiểu là: [Như mày biết] … mà.

있잖아 / 있잖아요 là cụm độc lập thường được sử dụng khi một người cố gắng nghĩ về một thứ gì đó và trong khi cố gắng tìm ra cái để nói.
– Khi nhắn tin hay comment trên internet, giới trẻ thường sử dụng ‘자나’ thay vì 잖아.

a. CÁCH SỬ DỤNG:

– Thông thường: [동사 – 형용사] + 잖아요
– Trang trọng: [동사 – 형용사] + 잖습니다.
– Quá khứ: [동사 – 형용사] + 았/었/였+ 잖아요
– Tương lai: [동사 – 형용사] + ㄹ/을 거 + 잖아요

b. Các ví dụ và bài tập trong trong sách:

: 영어를 어떻게 그렇게 잘해요? Làm thế nào mà cậu nói tiếng Anh tốt như vậy?
: 제가 미국에서 10년 살았잖아요. 그러니까 영어를 잘하지요. Mình sống ở Mỹ 10 năm mà. Vì thế mình nói tiếng Anh tốt.

•제가 필리핀에서 왔잖아요. 그래서 마닐라에 대해서 잘 알아요. Tôi từng đến Philipin mà. Vì vậy tôi biết rõ về Manila.
•저희가 부모님을 모시고 살잖아요. 그래서 집에 일찍 들어가야 돼요. Chúng mình sống cùng ba mẹ mà. Vì thế chúng mình phải về nhà sớm.

: 주말에 부산으로 놀러 갈까요? Cuối tuần này mình đi Busan chơi đi?
: 부산은 지난번에 같이 갔다 왔잖아요. 다른 곳으로 가요. Mình đã đi Busan với nhau rồi mà. Đi chỗ khác đi.

: 케이크는 왜 샀어요? Sao cậu mua bánh đó?
: 오늘이 당신 생일이잖아요. Hôm nay sinh nhật cậu mà.

: 한국어를 잘하시네요. Bạn nói tiếng Hàn tốt nhỉ.
: 우리 남편이 한국 사람이잖아요. Chồng tôi là người Hàn Quốc mà.

: 메이 씨는 왜 안 왔어요? Sao Mai không đến vậy?
: 아까 아기가 아파서 못 온다고 했잖아요. 기억 안나요? Trước đó Mai đã nói con bị ốm nên không thể đến mà. Cậu không nhớ à?

: 날씨가 너무 추워요. Trời lạnh quá.
: 겨울이잖아요. Mùa đông mà.

: 메이씨가 왜 저래요? 무슨 일이 있어요? Vì sao Mai buồn vậy? Có chuyện gì thế?
: 지난 주에 남자친구하고 헤어졌잖아요. 그러니까 슬프겠지요. Mai mới chia tay bạn trai tuần trước mà. Vì thế nên cô ấy buồn.

: 피자 먹으러 갈래요? Ăn Pizza nhé?
: 방금 밥을 먹었잖아요. 요즘 너무 먹는 거 아니에요? Vừa ăn cơm mà. Không phải gần đây ăn nhiều rồi à?

: 왜 음식을 6인분이나 사 가요? Sao mà mua đến 6 phần ăn thế?
: 저희 집은 가족이 많잖아요. 저희 아이들 기억나시죠? Nhà mình đông mà. Không nhớ các con mình à?

: 저녁에 같이 낙지볶음 먹으러 갈까요? 맛있는 곳을 알아요. Tối cùng đi ăn cơm bạch tuộc nhé? Tớ biết quán ngoan.
: 흐엉 씨는 매운 음식 먹지 못잖아요. 맵지 않은 거 먹어요. Hương không thể ăn đồ cay mà. Ăn thứ gì không cay ấy.

: 고향 동생들한테 용돈을 보내줘요? Cậu gửi tiền sinh hoạt cho các em ở quê rồi chứ?
: 그럼요. 제가 2남 1녀 중에서 맏이잖아요. Chắc chắn rồi. Trong các anh em 2 trai và 1 gái thì tớ lớn nhất mà.

c. Ví dụ khác:

A. 오늘 왜 그렇게 배고 파? Sao hôm nay đói vậy?
B. 오늘 점심을 못 먹잖아. [Như mày biết] Hôm nay không ăn trưa mà.

어제 비가 많이 왔잖아요. [Như mày biết] Hôm qua trời mưa rất to.
야, 나는 여자 있잖아. Này, [mày biết] tao là phụ nữ [mà].

그건 제가 아닌 저희 부모님 것이 있잖아요. Đó là ba mẹ tao, không phải tao (như mày nên biết).
기분 풀어. 세상은 재밌는 곳이 있잖아. Hãy thỏa má lên. Thế giới này là nơi vui vẻ mà (Như mày biết, nên đừng lo lắng).

그렇게 하면 우리에게 이익이 없잖아요.
[Chắc cậu biết] làm như thế thì chúng ta không có lợi nhuận.

여당이 야당보다 권력이 훨씬 크잖아요.
[Chắc cậu biết] Đảng cầm quyền có nhiều quyền lực hơn đảng đối lập.

내일 우리가 그 제품을 도입할 거잖아
[Chắc cậu biết] Chúng ta cần phải giới thiệu sản phẩm đó vào ngày mai.

그 약을 식전 말고 식후에 먹어야 되잖아요
[Chắc cậu biết] Cậu nên uống thuốc sau bữa ăn, chứ không phải trước.

오늘 운동하자고? 나는 어제 한숨도 못 잤잖아!
Hôm nay đi tập thể thao à? [Chắc cậu biết] Hôm qua tớ không ngủ được chút nào mà.

선생님이 이 시험이 성적에 반영되지 않는다고 그랬잖아요
[Chắc cậu biết] Giáo viên đã nói rằng kì thi này không phản ánh đúng trình độ.

그 사원이 항상 꼼꼼하잖아! 이 일도 잘할 수 있을 것 같아
[Chắc cậu biết] Nhân viên đó rất cẩn thận. Mình nghĩ anh ấy cũng sẽ làm việc này tốt thôi.

여기 물이 새잖아요. 그래서 우리가 테이프로 구멍을 막아야 돼요
[Chắc cậu biết] Nước bị rỉ ở đây. Vì thế mình cần dán nó lại.

제가 한 달 동안 꼼꼼히 수강을 했잖아요. 그래서 제가 환경 문제에 대해 많이 배웠어요
[Chắc cậu biết] Tớ đã đến lớp chăm chỉ cả tháng trước. Vì vậy, tớ học được nhiều điều về các vấn đề môi trường.

2. Đuôi 기는요:

[동사 – 형용사] + 기는요: dùng để nhấn mạnh việc không đồng ý với câu trước đó. Cũng dùng để nhận lời khen một cách khiêm tốn.

Dịch sang tiếng Việt theo nghĩa gần và dễ hiểu là: [Nó mà]… à. Ví dụ như: “Nó mà tốt à”, “Học chăm à”…

+ Các ví dụ và bài tập trong sách:

: 아이가 너무 예쁘게 생겼네요. Em bé trông đẹp làm sao.
: 예쁘기는요. 말을 너무 안 들어서 걱정이에요. Đẹp à. Không chịu nghe lời ba mẹ nên nên tớ đang lo đây.

: 남편이 집안일을 많이 도와주지요? 부러워요. Chồng có giúp đỡ làm việc nhà nhiều chứ? Ghen tị quá.
: 도와주기는요. 집에 오면 잠만 자요. Giúp đỡ ư? Về nhà là ngủ ngay.

:이 책을 다 읽었어요? Mày đọc sách xong rồi chứ?
: 끝나기는요? 책을 읽는 것을 시작하지 않았어요! Xong à? Tao còn chưa bắt đầu đọc!

: 지금 너무 춥죠? Trời lạnh thật đúng không?
: 춥기는요. 다음 달에 기온이 더 낮아질 거예요. Lạnh à?! Tháng tới nhiệt độ còn xuống thấp hơn.

: 한국말을 잘하시네요. Bạn nói tiếng Hàn thật tốt.
: 잘하기는요. 아직도 실수를 많이 해요. Tốt à? Mình vẫn còn rất nhiều lỗi.

: 옷을 잘 입어요. Bạn mặc áo đẹp quá.
: 잘 입기는요. Mặc đẹp à? Ồ, không hoàn toàn thế mà …

: 주말 잘 보냈어요? Cuối tuần vui vẻ chứ cậu?
: 잘 보내기는요. 조카를 보느라고 쉬지도 못했어요. Vui vẻ à? Vì phải trông cháu nên mình cũng không được nghỉ ngơi nữa.

: 따님이 엄마를 닮아서 공부를 잘 할 것 같아요. Con gái giống mẹ nên có vẻ học giỏi.
: 잘하기는요. 공부는 안 하고 놀기만 해서 걱정이에요. Giỏi à? Chàu không chịu học, chỉ chơi nên mình lo lắng đây.

:면접 잘 봤어요? Cậu phỏng vấn tốt chứ?
:잘 보기는요. 떨려서 말도 제대로 못 했어요. Tốt à? Mình run quá nên không thể trả lời đúng.

:너무 오래 걸려서 지루하셨지요? 정말 죄송해요. Thời gian quá lâu đã làm bạn chán? Thật xin lỗi.
:지루하기는요. 재미있었는데요. Chán à? Thật hấp dẫn làm sao.

:어제 그 드라마 봤어요? Hôm qua xem phim đó rồi chứ?
:보기는요. 시험 공부하느라 잠도 못 잤어요. Xem à? Vì học bài kiểm tra nên không ngủ được.

: 메이 씨 남동생은 결혼했어요? Em trai của Mai đã kết hôn rồi chứ?
: 결혼하기는요. 여자 친구도 없어요. Kết hôn à? Bạn gái còn chưa có cơ đấy.

: 고향에는 자주 가세요? Mày thường về quê chứ?
: 자주 가기는요. 너무 멀어서 일 년에 한 번밖에 못 가요. Thường về à? Quá xa nên 1 năm về không quá một lần.

: 어제는 좀 쉬었어요? Hôm có cậu nghỉ ngơi tí chứ?
: 쉬기는요. 아기가 새벽에 자꾸 깨서 한숨도 못 잤어요. Nghỉ ngơi ư? Con mình thức giấc liên tục nên muốn thở cũng không được nữa.

: 그 영화 봤어요? 재미있지요? Xem phim đó rồi chứ? Thú vị phải không?
: 재미있기는요. 너무 재미없어서 보면서 잤어요. Thú vị à? Chả có gì hay nên tớ đã ngủ trong lúc xem.

: 바쁘실 텐데 결혼식에 와 주셔서 고맙습니다. Cảm ơn đã dự tiệc cưới của chúng mình mặc dù trong cậu rất bận.
: 고맙기는요. 당연히 와야지요. 정말 축하해요. Cảm ơn à? Đó là điều tớ phải làm mà. Xin chúc mừng một lần nữa.

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

Hãy tham gia Nhóm facebook: Cùng học lớp Hội nhập Xã hội để cùng thảo luận và nhận những tin tức sớm nhất từ Chương trình Hội nhập xã hội KIIP.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.