Tìm hiểu về trợ cấp thôi việc – 퇴직금

0
9106

퇴직금 (đọc là thuê-chích-kum) là khoản tiền trợ cấp khi người lao động nghỉ việc tại một công ty. Người lao động làm việc từ 1 năm trở lên ở công ty đó mới được hưởng khoản tiền trợ cấp này.

Khoản tiền này gần như tương đương với lương tháng 13 ở Việt Nam nhưng khác ở chỗ nhận vào lúc nghỉ việc tại một công ty và được tính dựa vào trung bình LƯƠNG THƯỞNG của 3 tháng làm việc cuối cùng.

1. Cách tính trợ cấp thôi việc:

Để dễ hiểu và mường tượng ra số tiền mình có thể lãnh, người lao động làm việc từ một năm trở lên, khi nghỉ việc sẽ nhận được số tháng lương tương ứng với số năm đã làm việc tại công ty đó.

Công thức tính chính xác như sau:

hanquocngaynay.info - công thức tính 퇴직금

***Lưu ý:
– Tổng số ngày làm việc: tính tất cả các ngày kể từ ngày vào công ty đến lúc nghỉ (kể cả T7, CN, ngày lễ)
– Lương trung bình ngày: được tính dựa vào trung bình thu nhập theo ngày của 3 tháng gần nhất. Thu nhập bao gồm cả tiền lương, làm thêm giờ, thưởng…

b. Ví dụ:

Sau đây là ví dụ về cách tính trợ cấp thôi việc của một người lao động.

– Ngày bắt đầu làm việc: 2005년 10월 2일
– Ngày nghỉ việc: 2008년 9월 16일
– Lương tháng (월기본급): 1,500,000원
– Phụ cấp hàng tháng (월기타수당): 240,000원
– Tiền thường hàng năm (연간 상여금): 4,000,000원
– Ngày nghỉ phép chưa sử dụng: 200,000원

Tính như sau:

– Tổng số ngày làm việc: 1080 ngày
– Lương 3 tháng cuối cùng: 4,500,000원 + 720,000원 = 5,220,000 원
– Tiền thưởng 3 tháng cuối cùng: 4,000,000원 × (3/12) = 1,000,000원
– Tiền từ ngày nghỉ phép: 200,000원 × (3/12) = 50,000원
-> Tổng thu nhập 3 tháng cuối: 5,220,000원+1,000,000원+50,000원 = 6,270,000원
– Lương trung bình ngày = (6,270,000원)/92 = 68,152.18원
– Trợ cấp thôi việc (퇴직금) = 68,152.18 × 30 × (1080 /365) = 6,049,869원

2. Đối với lao động phổ thông:

Đối với anh chị em diện lao động theo chương trình EPS (visa E-9, E-10), tiền trợ cấp thôi việc (퇴직금) chia làm 2 phần “Bảo hiểm mãn hạn xuất cảnh” (출국만기보험) và “khoản tiền chênh lệch” (차액) (nếu có).

a. Bảo hiểm mãn hạn xuất cảnh – 출국만기보험:

Bảo hiểm mãn hạn xuất cảnh = (Mức lương cơ bản 01 tháng theo quy định của Bộ Việc làm và Lao động Hàn Quốc) x (Tổng số ngày làm việc) / 365.

Khoản tiền bảo hiểm này do Công ty bảo hiểm Samsung chi trả sau khi xuất cảnh.

b. Tiền chênh lệch – 차액:

Khoản tiền chênh lệch (nếu có, khi thu nhập cao hơn mức lương cơ bản) là khoản chênh lệch giữa “Tiền trợ cấp thôi việc” và “Bảo hiểm mãn hạn xuất cảnh”.

Khoản tiền chênh lệch này do chủ sử dụng lao động chi trả sau khi kết thúc hợp đồng lao động tại công ty.

c. Quy định đặc thù với ngành xây dựng:

Do đặc thù của ngành xây dựng, người lao động thường phải thay đổi nhiều nơi làm việc, trong đó có những nơi làm việc chưa đủ 12 tháng. Trong trường hợp làm việc chưa đủ 12 tháng tại một nơi làm việc, tổng số ngày làm tại các nơi làm việc mà từ 252 ngày trở lên thì người lao động vẫn nhận được khoản tiền trợ cấp thôi việc (theo tiêu chuẩn mỗi tháng có 21 ngày làm việc, mỗi ngày làm việc từ 4 tiếng trở lên).

Khoản tiền trợ cấp thôi việc trong trường hợp này do Hiệp hội tương trợ lao động xây dựng (건설근로자공제회) chi trả.

Tiền trợ cấp thôi việc (ngành XD, làm việc dưới 12 tháng)= [(Tổng số ngày làm việc] x 4,200 won] + [lãi suất theo tháng].

3. CHÚ Ý:

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ NAVIKOPhở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.