Bảng tính điểm E-7-4 kiểu cũ (2019 về trước)

0
3452

Từ 1/1/2020, Bộ Tư pháp Hàn Quốc sẽ áp dụng bảng tính điểm mới với một số chỉnh sửa so với bảng tính điểm năm 2019 mà Hàn Quốc Ngày Nay trình bày trong bài viết này với mục đích lưu trữ.

Để xem bảng điểm mới năm 2020, hãy vào link: http://hanquocngaynay.info/e7-4

1. PHẦN BẮT BUỘC:

a. Đóng góp giá trị công nghiệp (산업 기여 가치):

* Tay nghề (숙련도):

– Thu nhập năm: căn cứ trung bình thu nhập 2 năm trước ngày nộp đơn và dựa vào giấy chứng nhận thu nhập (소득금액증명원) do Cơ quan thuế Hàn Quốc cấp.
+ Ví dụ ngày nộp hồ sơ là ngày 20/07/2017 thì tính thu nhập của năm 2015 và năm 2016. Mỗi năm tính từ ngày 01/01 đến 31/12.
+ Ví dụ nếu năm 2015 thu nhập đạt 25 triệu, năm 2016 đạt 28 triệu. Trung bình 2 năm đạt 26.5 triệu won và được 10 điểm.

* Đọc kĩ bài viết Chứng minh thu nhập tại Hàn Quốc

– 기사/산업기사/기사 là 3 cấp độ của bằng kĩ năng quốc gia Hàn Quốc (국가기술자격). Hàn Quốc Ngày Nay sẽ có bài viết về loại bằng cấp này cũng như cách đăng ký và thi để lấy bằng.

– Đỗ kỳ thi kĩ năng – 기량검증통과: Đỗ kỳ thi kiểm tra kĩ năng (기량검증) do các cơ quan có thẩm quyền được Bộ trưởng Bộ tư pháp công nhận. Một kỳ thi kiểu này được thông báo ở motie.go.kr tại đây.

b. Đóng góp giá trị tương lai (미래 기여 가치):

* Học vấn (학력): Tối đa 20 điểm.

– Bằng cấp tại Hàn Quốc hay Việt Nam hay nước nào khác đều được chấp nhận.
– Nếu là bằng không do Hàn Quốc cấp thì cần HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ. Chi tiết xem tại: Chứng thực giấy tờ để sửa dụng tại Hàn Quốc.
– Khóa học ở đây phải là khóa học chính quy. Nguyên văn tiếng Hàn là: 정규과정.
– Chỉ tính bằng cấp cao nhất nếu có nhiều hơn một bằng.

* Tuổi tác (연령): Tối đa 20 điểm.

* Năng lực tiếng Hàn (한국어능력): Tối đa 20 điểm.

– Điểm số phần năng lực tiếng Hàn dựa vào chứng chỉ TOPIK hoặc Chứng chỉ hoàn thành một cấp độ của Chương trình Hội nhập Xã hội – KIIP.

– Nếu có cả hai chứng chỉ thì chỉ được tính cái cao nhất. Ví dụ vừa có Topik cấp 3, vừa có chứng nhận hoàn thành lớp 4 KIIP thì được 20 điểm.

Giới thiệu về TOPIK – Kỳ thi năng lực tiếng Hàn
Giới thiệu về Chương trình Hội nhập Xã hội – KIIP

2. PHẦN CHỌN LỰA:

* Tài sản (보유 자산): Tối đa 35 điểm.

– Hai phần Tiền gửi tiết kiệm và Tài sản nếu có điểm cho mỗi phần thì đều được tính, tối đa là 35 điểm cho hai phần này. Tuy nhiên, phần tài sản phải trừ số tiền ở phần Tiền gửi tiết kiệm trước khi tính điểm.

– Tiền gửi tiết kiệm: Loại gửi tiết kiệm thường xuyên có số tiền đóng hàng tháng tối thiểu 800,000 won.

– Tài sản ở Hàn Quốc: chỉ tính bất động sản (토지/주택/건물) đã sở hữu hơn 1 năm tính đến ngày nộp hồ sơ.

– Cả hai phần (gửi tiết kiệm và tài sản) thì người nộp đơn phải là người đứng tên mới được tính.

* Kinh nghiệm làm việc tại Hàn Quốc trong vòng 10 năm (최근 10년 이내 국내 근무경력): Tối đa 15 điểm.

– Các hạng mục ở trên, chỉ tính hạng mục có điểm cao nhất. Ví dụ trong 10 năm, bạn có 4 năm làm ở lĩnh vực xây dựng và 4 năm làm ở công nghiệp gốc thì chỉ được tính 10 điểm cho phần sau chứ không phải tổng hai phần là 15 điểm.

– Để được tính điểm ở mục kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực công nghiệp gốc thì người đó PHẢI đang làm việc trong lĩnh vực này và đã làm liên tục hơn 1 năm bên cạnh có tổng thời gian là 4 năm trở lên. Ví dụ anh A qua Hàn lần đầu làm ở lĩnh vực công nghiệp gốc 4 năm 10 tháng, sang lại lần 2 làm công nghiệp thường 1 năm và làm công nghiệp gốc 1 năm 3 tháng thì được tính 15 điểm cho tổng thời gian 6 năm 1 tháng làm trong lĩnh vực công nghiệp gốc.

* Học tập và đào tạo tại Hàn Quốc (관련직종 국내 교육 또는 연수경험): Tối đa 10 điểm.

– Chỉ tính hạng mục có điểm cao nhất.

– Chỉ tính nếu học chính quy tập trung tại một trường cao đẳng/đại học/sau đại học tại Hàn Quốc, nhận bằng từ cao đẳng trở lên VÀ PHẢI liên quan đến công việc.

– Phần điểm đào tạo tại Hàn Quốc được tính cho người đã đào tạo tại Hàn Quốc dưới visa D-4-6 ở lĩnh vực liên quan đến công việc. Nếu thời gian trên 1 năm thì được cộng 5 điểm, dưới 1 năm và trên 6 tháng thì được cộng 5 điểm.

* Điểm cộng thêm: Tối đa 40 điểm.

– Học tập tại Hàn Quốc: Nếu học tập từ 2 năm trở lên tại Hàn Quốc và nhận bằng cao đẳng hoặc cao hơn tại Hàn Quốc thì được tính điểm. Ở phần điểm cộng thêm này không yêu cầu bằng cấp liên quan đến công việc và được phép cộng lại dù đã được tính điểm ở hai phần Bằng cấp (학위소지) và Học vấn (학력) ở trên.

– Thư giới thiệu (고용추천) phải được cấp bởi bộ ngành liên quan. Người viết thư giới thiệu có thể được đề nghị chấm điểm điểm trong phạm vi tối đa là 10 điểm.

– Làm việc 2 năm trở lên ở khu vực là các 읍, 면 NGOẠI TRỪ thủ đô Seoul, tỉnh Gyeonggi (경기도) và các thành phố đại đô thị (광역시) bao gồm: Incheon, Daejeon, Daegu, Ulsan, Gwangju.

– Khen thưởng về hoạt động xã hội (훈·포장/표창): Chỉ tính các khen thưởng của chính quyền trung ương và địa phương. Mỗi khen thưởng được 2 điểm. Tối đa cho phần này là 5 điểm.

– Hoạt động tình nguyện (자원봉사): làm tình nguyện hơn 1 năm và hơn 200 giờ về các hoạt động xã hội tại Hàn Quốc. Có giấy chứng nhận do 사무소장 hoặc 출장소장 cấp.

– Thuế thu nhập năm: tính cho năm trước đó. Ví dụ ngày nộp hồ sơ là ngày 20/07/2017 thì phần thuế được tính là năm 2016 tức thuế thu nhập cá nhân của giai đoạn từ ngày 01/01/2016 đến 31/12/2016.

Chứng minh thu nhập tại Hàn Quốc.

3. ĐIỂM TRỪ (감점항목):

– Tối đa bị trừ 100 điểm.

– Vi phạm Luật xuất nhập cảnh Hàn Quốc: tính tất cả các vi phạm trong vòng 3 năm (so với ngày nộp hồ sơ) bao gồm cả các hình phạt được miễn, cảnh cáo và phạt tiền hành chính.

– Vi phạm Luật khác của Hàn Quốc: tính tất cả các vi phạm hình sự trong vòng 3 năm (so với ngày nộp hồ sơ) bao gồm cả các lỗi không bị truy tố và không tính các vi phạm về luật Xuất nhập cảnh đã được tính ở phần trên. LƯU Ý là chỉ trong trường hợp Văn phòng Xuất nhập cảnh CHO PHÉP đổi tư cách lưu trú với các trường hợp đã vi phạm hình sự này.

– Tài liệu hướng dẫn bằng tiếng Hàn dành cho E-7-4 của Bộ Tư pháp Hàn Quốc: