Hướng dẫn gia hạn F-2-6

0
8246

Visa (tư cách lưu trú) F-2-6 là dạng visa cư trú dài hạn dành cho visa lao động E-9 khi đạt được các điều kiện về bằng tay nghề hoặc thu nhập và chuyển qua để ở Hàn lâu dài thay vì phải về nước theo đúng hạn 4 năm 10 tháng.

Để biết thêm hãy đọc bài Hướng dẫn chuyển từ E-9 sang F-2-6

Trong bài viết này, Hàn Quốc Ngày Nay sẽ hướng dẫn các hồ sơ để gia hạn F-2-6.

Hãy tham khảo bài thảo luận tại ĐÂY để tham khảo ý kiến của những anh chị em đã chuyển qua F-2-6 thành công.

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

I. Hồ sơ gia hạn F-2-6:

1. Trường hợp được phép gia hạn visa:

– Nếu bạn vẫn tham gia hoạt động (làm việc) như visa trước khi chuyển, chưa bao giờ vi phạm luật pháp Hàn Quốc, bạn có thể gia hạn tối cho 3 năm cho mỗi lần nộp đơn gia hạn.
– Nếu bạn là người phụ thuộc của người mang visa F-2-6 thì được phép gia hạn với thời hạn bằng với người đó.

2. Những trường hợp bị hạn chế gia hạn visa:

– Đã từng bị trục xuất.

– Nhận được visa F-2 thông qua các hành vi không trung thực hoặc không hợp pháp.

– Bạn đã từng sử dụng hộ chiếu giả hay hộ chiếu mang tên người khác.

3. Thủ tục:

1. Đơn yêu cầu tổng hợp (통합신청서) , có dán ảnh chụp trong vòng 6 tháng. Download hwp doc pdf.

2. Thẻ chứng minh người nước ngoài (Alien Registration – 외국인등록증): Bản chính + bản photo.

3. Hộ chiếu (여권): Bản chính + bản photo.

4. Giấy chứng nhận cư trú: hwp doc pdf.Tham khảo kỹ bài viết Tránh bị phạt tiền khi gia hạn, chuyển đổi visa

5. Giấy chứng nhận tài sản:
– Giấy tờ chứng minh bạn đã duy trì tối thiểu 20 triệu won trong tài khoản ngân hàng trong năm trước đó. Các tài liệu chứng minh khả năng tài chính của bạn hoặc của thành viên trong gia đình để hỗ trợ cho gia đình như Bản photocopy giấy đăng ký bất động sản․ Bản photocopy hợp đồng thuê bất động sản (nhà, đất) hay các giấy tờ tương đương khác được Bộ Tư pháp công nhận. Tất cả giấy tờ phải chứng minh rằng tài sản của bạn có tối thiểu 20 triệu won. Nếu là giấy từ ngân hàng thì sẽ có tên 잔액잔고증명서.
– Nếu chứng minh bằng tiền cọc thuê nhà dạng 전세 thì hãy nộp 부동산전세계약서.

6. Giấy tờ chứng minh công việc trong các năm qua như Giấy chứng nhận kinh nghiệm (경력증명서), Chứng nhận nhân viên (재직증명서) và giấy đăng ký kinh doanh (사업자등록증) của các công ty nêu trên.

7. Hợp đồng lao động (근로계약서).

8. Giấy chứng nhận thu nhập (소득금액증명원) của 2 năm gần nhất. Tham khảo bài viết Chứng nhận thu nhập ở Hàn Quốc.

9. Giấy bảo lãnh (신원보증서) của công ty dành cho người nộp hồ sơ.

10. Tùy theo diện nộp mà cần nộp bằng nghề quốc gia hoặc Bằng Topik/chứng nhận hoàn thành chương trình hội nhập xã hội. Tham khảo các bài viết về TOPIKKIIP.

11. LỆ PHÍ:

– Phí gia hạn visa: 60,000 KRW.
– Nếu sử dụng dịch vụ chuyển phát thì thêm 3,000KRW.

IV. Chú ý:

– Tham khảo danh sách bằng kỹ năng nghề tại bài viết: Danh sách các bằng tay nghề quốc gia Hàn Quốc.

– Tham khảo thu nhập trung bình theo nhóm ngành nghề năm 2016 ở đây:
hanquocngaynay.info - Thu_nhap_binh_quan_theo_nhom_nganh

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.