Hướng dẫn hồ sơ thủ tục cho visa E-7-4

0
7810

Từ ngày 01/08/2017, Bố Tư pháp Hàn Quốc công bố loại visa mới E-7-4 (một nhánh mới của visa E-7) để giúp người lao động thuận lợi hơn trong việc chuyển visa từ E-9 hay E-10 sang E-7.

Để biết mình có đủ điều kiện chuyển đổi từ E-9 hay E-10 sang E-7-4 hay không, hãy đọc bài viết Hướng dẫn tính điểm E-7-4 và tự tính cho mình theo hồ sơ của bản thân.

số lượng có hạn dựa trên mỗi công ty và chỉ có 300 suất mỗi năm, để chuyển đổi sang E-7-4, bạn hãy tính toán thời điểm thích hợp để nộp hồ sơ và chuẩn bị hồ sơ kịp thời, đầy đủ như hướng dẫn trong bài viết này.

E-7-4 tối đa được bao nhiêu người?

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Hội anh em E7 để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về các vấn đề liên quan đến visa E-7 tại Hàn Quốc.

I. THÔNG TIN CHUNG:

II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ:

1. Giấy tờ cơ bản – 기본서류:

Đơn yêu cầu tổng hợp – 통합신청서(별지 34호). Download hwp doc pdf.
1 ảnh thẻ nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng (표준규격 사진)
Hộ chiếu (여권): bản chính và bản photocopy
Thẻ chứng minh người nước ngoài (외국인등록증)
Giấy khám lao (결핵검진확인서): Xem bài hướng dẫn Yêu cầu khám lao khi chuyển đổi gia hạn visa.
Giấy xác nhận cư trú (거주확인서): Download: hwp doc pdf. Có thể nộp hợp đồng nhà hoặc giấy xác nhận cư trú. Tuy nhiên, đọc kỹ bài Tránh bị phạt tiền khi gia hạn/chuyển đổi visa.
Lệ phí (수수료):
+ Đổi visa: 100,000원
+ Làm thẻ mới: 30,000원
+ Phí chuyển phát (nếu có): 3,000원

2. Giấy tờ từ công ty – 업체별 허용인원 산정 입증 서류:

Giấy đăng ký kinh doanh (사업자등록증) của công ty đang làm việc .
Giấy bảo lãnh (신원보증서(별지 129호)). Download: tiếng Anh hwp pdf pdf, tiếng Hàn hwp pdf pdf. Công ty điền và ký bảo lãnh cho bạn.
– Ngành sản xuất chế tạo, kể cả CN gốc và CN thường (제조업(뿌리산업체 포함)): Danh sách nhân viên đóng bảo hiểm thất nghiệp (고용보험가입자 명부).
– Xây dựng (건설업): Giấy tờ chứng minh chi phí xây dựng (공사금액 입증 서류).
– Nông lâm ngư (농림축산어업): Giấy đăng ký kinh doanh. Tên tiếng Hàn là 농업경영체등록(국립농산물품질관리원)확인서.

3. Giấy tờ của mỗi phần tính điểm:

– Lưu ý là các giấy tờ được trình bày theo trình tự trong việc tính điểm dành cho e-7-4 tại bài viết này.

a. PHẦN BẮT BUỘC – 필수항목:

. Đóng góp giá trị công nghiệp (산업 기여 가치):

◆ Tay nghề (숙련도):

Thu nhập năm (연간소득): nộp giấy 소득금액증명원 của 2 năm gần nhất do 세무서장 cấp. Ví dụ năm 2017 nộp hồ sơ thì cần nộp 소득금액증명원 của năm 2015 và năm 2016.
Bạn có thể đến Văn phòng thuế gần nhất để yêu cầu cấp hoặc in qua mạng theo hướng dẫn ở bài viết Chứng minh thu nhập tại Hàn Quốc.

Bằng tay nghề (국가기술자격증): Mang bản chính và bản copy. Bản chính sẽ được trả lại sau khi đối chiếu.

Giấy chứng nhận đỗ kì thi kĩ năng (기량검증 합격 증서): Mang bản chính và bản copy. Bản chính sẽ được trả lại sau khi đối chiếu.

. Đóng góp giá trị tương lai- 미래 기여 가치:

– Bằng cao đẳng/đại học/cao học: Bằng gốc và bảng photocopy. Bản gốc được trả lại ngay sau khi đối chiếu.
– Nếu bằng không được cấp bởi một trường ở Hàn Quốc thì phải hợp pháp hóa lãnh sự. Hướng dẫn chi tiết có tại bài viết: Hợp pháp hóa lãnh sự.

◆ Tuổi tác – 연령:

– Tính dựa vào ngày sinh trên hộ chiếu.

◆ Năng lực tiếng Hàn – 한국어능력:

Bằng TOPIK: bằng gốc (공식점수표) có thời hạn 2 năm.

KIIP – 사회통합프로그램: Chứng nhận hoàn thành lớp (단계별 확인서) hoặc Chứng nhận hoàn thành chương trình (이수증).

b. PHẦN CHỌN LỌC – 선택항목:

◆ Tài sản – 보유 자산:
Tài khoản tiết kiệm (정기적금): Nộp Danh sách giao dịch ngân hàng (거래내역 조회서) được cấp bởi ngân hàng trong vòng 1 tuần.
※ NỘP THÊM Bản chính và bản photocopy Sổ tiết kiệm (적금통장) với ngày gửi tiền cuối cùng được in trên đó. Bản gốc sẽ được trả lại ngay sau khi đối chiếu.

Bất động sản: Giấy xác nhận đăng ký bất động sản (부동산등기사항전부증명서) được cấp trong vòng 1 tháng.

◆ Kinh nghiệm làm việc:

– Chỉ tính trong 10 năm gần nhất tại Hàn Quốc, làm bao nhiêu công ty thì nên có đầy đủ các loại giấy tờ sau cho mỗi công ty.
+ Giấy xác nhận nhân viên (재직증명서) được các công ty đã và đang làm việc cấp trong vòng 1 tuần. Trong giấy này, tên công ty, số đăng ký kinh doanh (사업자등록번호), lĩnh vực , thời gian làm việc (재직기간), công việc tại công ty (담당업무) phải được ghi cụ thể.
+ Nếu làm trong lĩnh vực công nghiệp gốc thì nộp thêm Giấy chứng nhận Công nghiệp gốc (뿌리산업 증명서) của công ty liên quan.

◆ Học tập hoặc Đào tạo tại Hàn Quốc:
– Lĩnh vực được đào tạo hay học tập PHẢI liên quan đến công việc.
– Bằng cấp tại Hàn Quốc: Bằng gốc và bản photocopy. Bản gốc sẽ được trả lại ngay sau khi đối chiếu.
– Đào tạo tại Hàn Quốc: Giấy xác nhận đào tạo (연수확인서) được Cơ quan đào tạo (trường, trung tâm) tại Hàn Quốc cấp. Trên giấy xá nhận phải ghi rõ tên khóa đào tạo, thời gian đào tạo …

◆ Điểm cộng thêm – 가점:

Học tập tại Hàn Quốc: Bằng gốc và bản photocopy. Bản gốc sẽ được trả lại ngay sau khi đối chiếu.

Giấy giới thiệu: Nộp bản chính giấy giới thiệu (고용추천서) cấp bộ.

Kinh nghiệm làm việc tại 읍/면: Nộp Giấy chứng nhận nhân viên (재직증명서) hoặc Giấy chứng nhận kinh nghiệm (경력 증명서)Giấy đăng ký kinh doanh của công ty (사업자등록증). Có ghi rõ địa chỉ, số đăng ký kinh doanh, lĩnh vực của công ty, thời gian làm việc và công việc tại công ty của nhân viên.

Khen thưởng: Giấy khen (표창장) bản chính và bản photocopy. Bản gốc sẽ được trả lại ngay sau khi đối chiếu.

Tình nguyện (사회봉사): Giấy xác nhận làm tình nguyện (실적확인서) của Trung tâm Tình nguyện Hàn Quốc(한국중앙자원봉사센터 ☏1365), Giấy xác nhận hoạt động xã hội (사회봉사 확인서) được cấp bởi các cơ quan công quyền có ghi rõ chi tiết hoạt động và thời gian tham gia hoạt động.

Thuế: Giấy chứng nhận thu nhập (소득세 납세증명서) của năm trước đó được cấp bởi Cơ quan thuế (세무서). Bạn có thể ra 세무서 gần nhất để yêu cầu in hoặc in qua mạng theo hướng dẫn ở đây.

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.