F-2-7 tính điểm kiểu cũ

0
380

Xin lưu ý, đây là bài viết cũ về F-2-7 dùng để lưu trữ. Bạn hãy bấm vào đây để đến với hướng dẫn chi tiết về loại F-2-7 hiện tại đang áp dụng.

Visa cư trú dài hạn F-2 với rất nhiều quyền lợi là một trong những đích đến về visa với những bạn bạn đang sinh sống, học tập và làm việc ở Hàn Quốc. Việc có được visa cư trú F-2 sẽ giúp thuận lợi hơn rất nhiều trong cuộc sống. Với visa F-2-7 theo hệ thống tính điểm, bạn được cấp 1 lúc 5 năm và sau 3 năm, bạn có khả năng được lên visa định cư F-5.

Ngoài việc không cần phải tốn thời gian lên Văn phòng Xuất nhập cảnh hằng năm để gia hạn thì với F-2-7 bạn sẽ dễ dàng hơn trong vấn đề tìm việc vì không bị ràng buộc về ngành nghề so với bằng cấp bạn đã học và công ty tuyển dụng bạn sẽ không cần phải bảo lãnh visa E-7 cho bạn khi số lượng E-7 chỉ được không quá 20% số lượng nhân viên người Hàn.

Kể từ 2/1/2020, mỗi lần gia hạn sẽ tính lại điểm chứ không gia hạn đơn giản như trước. Và phải có thu nhập cao hơn bình quân người Hàn thì mới được bảo lãnh vợ/chồng/con sang F-2-71. Nếu không thì người được hưởng theo sẽ nhận visa F-1-12 và không được đi làm.

Hướng dẫn chuyển trực tiếp từ visa D-2, D-10 sang F-2-7

❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.
❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

I. CÁC VISA ĐƯỢC CHUYỂN ĐỔI:

Những bạn đang ở Hàn Quốc hợp pháp tối thiểu 1 năm có thể chuyển sang F-2 theo dạng tính điểm nếu thỏa mãn 2 điều kiện sau:

1. Lưu trú tại Hàn Quốc tối thiểu một năm dưới các loại VISA với các loại VISA sau:

– E-1 (교수 – Professorship)
– E-2 (회화지도 – Foreign Language Instructor)
– E-3 (연구 – Research)
– E-4 (기술지도 – Technology Transfer)
– E-5 (전문직업 – Professional Employment)
– E-6 (예술흥행 – Arts & Performances)
– E-7 (특정활동 – Special Occupation)
– D-2 (유학 – Study Abroad)
– D-5 (취재 – Journalism)
– D-6 (종교 – Religious Affairs)
– D-7 (주재 – Supervisory Intra-Company Transfer)
– D-8 (기업투자 – Corporate Investment)
– D-9 (무역경영 – Trade Management)
– D-10 (구직 – Jobs Seeking visa)

* VISA E-6-2, bao gồm những người phục vụ giải trí ở khách sạn hay giải trí người lớn (adult entertainment) KHÔNG được xem là “professional labor” và hiển nhiên, KHÔNG thỏa mãn yêu cầu.

* Với VISA D-2 và D-10, chỉ những người đã (hoặc sắp) tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, đã được một công ty tại Hàn Quốc xác nhận là được nhận vào làm thì mới được xem là “professional labor” và thỏa mãn yêu cầu.

Hướng dẫn chuyển trực tiếp từ visa D-2, D-10 sang F-2-7

2. Không nằm trong bất kỳ trường nào nào sau đây:

① Bạn đã bị kết án tù hoặc nặng hơn. (Tuy nhiên, nếu hình phạt đã không còn hiệu lực thực tế chiếu theo Act on Actual Effects of Punishments, bạn sẽ không bị tính vô trường hợp này)
② Trong vòng 2 năm, HOẶC bạn vi phạm luật 3 lần trở lên nội địa bao gồm cả Luật Di trú, HOẶC bạn bị phạt tiền mà không chịu đóng.
③ Bạn bị cấm nhập cảnh Hàn Quốc vì một lý do nào đó, HOẶC bạn đang bị xem là một mối đe dọa đối về an ninh, trật tự xã hội, phúc lợi công cộng và lợi ích quốc gia của Hàn Quốc.
④ Bạn nộp giấy tờ giả mạo khi nộp hồ sơ chuyển đổi VISA.

II. CÁCH THỨC TÍNH ĐIỂM:

Tổng điểm tối đa là 125 điểm. Bạn cần đạt 80 điểm trở lên để được cấp visa F-2-7.

1. ĐIỂM CƠ BẢN:

a. Tuổi tác:

– Căn cứ vào ngày sinh ghi trên hộ chiếu.

– Độ tuổi 30-34 được xem là độ tuổi có khả năng cống hiến tốt nhất nên có điểm số cao nhất: 25 điểm.

hanquocngaynay.info- F-2-7 theo hệ thống tính điểm

>b. Trình độ học vấn:

– Được cộng điểm nếu có bằng tốt nghiệp cấp trung học phổ thông (고등학교) trở lên ở bất kỳ nước nào. Có 1 bằng tiến sĩ về khoa học kỹ thuật hoặc 2 bằng tiến sĩ về khoa học xã hội là được điểm cao nhất.

– Vì Hàn Quốc chỉ có hệ cao đẳng ( 2 năm) và đại học (4 năm) nên những anh chị em nào có bằng trung cấp thì hãy cố gắng dịch thuật bằng thành “전문대학 졸업 증명서” thì được cộng điểm như bằng cao đẳng nhé.

Lưu ý là chỉ được tính điểm ở bằng cấp cao nhất (hoặc bằng thấp hơn nếu bạn không thích nộp bằng cao) chứ không phải vừa tính điểm bằng cấp 3 rồi vừa tính điểm bằng đại học.

hanquocngaynay.info- F-2-7 theo hệ thống tính điểm

c. Năng lực tiếng Hàn:

– Chỉ tính trên bằng TOPIK hoặc chứng chỉ hoàn thành các cấp học của chương trình Hội nhập Xã hội (KIIP).

– Phải nộp bBằng TOPIK bản chính thức hoặc bản được in tại đây – topik.go.kr/ hoặc chứng chỉ hoàn thành của lớp cao nhất trong chương trình Hội nhập xã hội KIIP in tại đây – socinet.go.kr.

– Từ tháng 7/2015, hoàn thành lớp 5 KIIP cũng được cộng 18 điểm tương đương với có bằng TOPIK 5. Ngoài ra nếu hoàn thành lớp 5 tức hoàn thành cả chương trình KIIP thì còn được thưởng thêm 10 điểm.

Nếu có cả bằng TOPIK lẫn chứng chỉ KIIP thì chỉ được chọn một trong hai. Tham khảo chương trình Hội nhập Xã hội tại đây.

hanquocngaynay.info- F-2-7 theo hệ thống tính điểm

d. Thu nhập:

– Thu nhập năm gần nhất dựa vào giấy chứng nhận thu nhập/nộp thuế từ 20 triệu won trở lên.

– Cần nộp Giấy chứng nhận nộp thuế thu nhâp – 소득금액증명원 của năm gần nhất được cấp bởi Korea Tax Office. Tham khảo bài viết Chứng minh thu nhập tại Hàn Quốc.

hanquocngaynay.info- F-2-7 theo hệ thống tính điểm

2. ĐIỂM CỘNG:

– Được cộng 10 điểm nếu hoàn thành chương trình Hội nhập Xã hội. Đóng thuế năm gần nhất từ 1 triệu won trở lên cũng được điểm cộng.

hanquocngaynay.info- F-2-7 theo hệ thống tính điểm

– Đã từng học tập hoặc làm tình nguyện tại Hàn Quốc cũng như có kinh nghiệm làm việc tại nước khác ngoài Hàn Quốc cũng được điểm cộng.

hanquocngaynay.info- F-2-7 theo hệ thống tính điểm

3. ĐIỂM TRỪ:

– Bị trừ từ 1 đến 3 điểm cho mỗi mục nếu người trong danh sách gia đình hoặc được bạn bảo lãnh sang Hàn Quốc cư trú bất hợp pháp HOẶC chính bạn hay những người nói trên vi phạm pháp luật Hàn Quốc.

hanquocngaynay.info- F-2-7 theo hệ thống tính điểm

– Lưu ý là chỉ với lỗi không khai báo khi đổi hộ chiếu mới cũng bị trừ 1 điểm.

III. CĂN CỨ ĐÁNH GIÁ

– Điểm cộng KIIP: Phải hoàn thành Chương trình Hội nhập xã hội và có giấy chứng nhận hoàn thành do người đứng đầu Văn phòng Xuất nhập cảnh cấp.

– Hoạt động tình nguyện trong nước: Chứng nhận hoạt động tình nguyện được cấp bởi các tổ chức công cộng và nhóm xã hội tương ứng. (Vui lòng ghi tất cả các hoạt động tình nguyện trong 3 năm gần nhất. Tuy nhiên, chú ý các hoạt động tình nguyện của bạn chỉ được tính nếu tổng số giờ tình nguyện tổi thiểu là 50 giờ, hoặc số lần làm tình nguyện là tối thiểu 6 lần trong 1 năm).

– Kinh nghiệm làm việc ở nước ngoài: Chứng nhận kinh nghiệm làm việc được cấp bởi CEO của công ty, nhóm hay tổ chức công cộng nước ngoài tương (Tuy nhiên, chỉ tính đối với thời gian bạn làm việc như một nhân viên chính quy – permanent employee).

IV. MỘT SỐ CHÚ Ý

– Như yêu cầu mục I.1, muốn có F-2-7 là bạn phải có làm việc tại Hàn Quốc(không phải lao động phổ thông).

– Phần điểm cộng kinh nghiệm làm việc ở nước ngoài tức không phải ở Hàn Quốc thì làm việc ở Việt Nam đều được tính. Tuy nhiên muốn được chứng nhận ở muc này, bạn sẽ rất vất vả để lấy được giấy tờ ở Việt Nam. Immigration Office chỉ công nhận khi bạn nộp Giấy chứng nhận kinh nghiệm và Giấy chứng nhận nộp thuế ở Việt Nam có dấu hợp pháp hóa lãnh sự từ ĐSQ/LSQ Hàn Quốc. Muốn được ĐSQ/LSQ chứng thực, bạn phải nộp tối thiểu Giấy đăng ký kinh doanh của công ty và Giấy chứng nhận nộp thuế (do công ty hoặc sở thuế cấp) bên cạnh Giấy chứng nhận kinh nghiệm công ty đã cấp cho bạn. Hiện tại, hầu như chưa ai chứng nhận khoản này ở Việt Nam nên khi đi làm giấy tờ này, bạn nên nêu rõ việc bạn làm giấy này để làm VISA F-2 chứ không phải để đi xuất khẩu lao động.
Lưu ý, gần đây một số bạn làm việc cho trường học ở Việt Nam thì không cần hợp pháp hóa lãnh sự mà chỉ cần trường xác nhận vẫn được VP XNC chấp nhận.

– Phần điểm cộng của việc tham gia Chương trình Hội nhập Xã hội là rất lớn: tối đa là 28 điểm bao gồm 10 điểm ở phần điểm cộng và 18 điểm ở phần tiếng Hàn. Với một bạn đã tốt nghiệp Đại học ở Hàn, có độ tuổi từ 23-39 tuổi thì bạn đã được tối thiểu: 23 (tuổi) + 26 (đại học) + 3 (hoc ở Hàn) = 52 điểm. Khi đó, hoàn thành Chương trình Hội nhập Xã hội là giúp bạn vừa đủ đạt 80 điểm mà không cần thêm bất cứ gì khác (ngoài yêu cầu ở phần I). Tham khảo về chương trình Hội nhập Xã hội tại đây.

– Nếu có F-2-7 sau khi kết hôn thì vợ/chồng và con cái sẽ được cấp visa F-2-71, nếu kết hôn sau khi có F-2-7 thì vợ/chồng chỉ được cấp visa F-1. Thủ tục tương tư như visa F-3.

❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.
❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.