Giới thiệu trang web chính phủ điện tử HiKorea

Hi Korea (http://www.hikorea.go.kr) là website chính về chính phủ điện tử dành cho người nước ngoài, được tạo bởi sự kết hợp giữa bộ tư pháp, bộ thương mại, công nghiệp và năng lượngbộ lao động. HiKorea được tạo ra với mục đích cung cấp thông tin về đầu tư, việc làm, cư trú và mọi thông tin và dịch vụ của đời sống thường nhật.

MỤC ĐÍCH DỊCH VỤ

– Cung cấp thông tin về xuất nhập cảnh, đầu tư, lao động và thông tin đời sống dành cho người nước ngoài đang lưu trú tại Hàn Quốc hoặc có kế hoạch đến Hàn Quốc.
– Nộp và xử lý qua mạng (online) cho nhiều loại hồ sơ khác nhau cần thiết cho việc lưu trú và việc làm.
– Cung cấp các dịch vụ đầu tư dành cho nhà đầu tư nước ngoài tiềm năng. Ví dụ, tìm kiếm thông tin về cộng sự Hàn Quốc tiềm năng, giới thiệu các công ty địa phương để đầu tư (và ngược lại) và các dịch vụ tư vấn khác.
– Hiện thực hóa chính phủ điện tử dành cho người nước ngoài với mong muốn người nước ngoài được tận hưởng sự tiện lợi và ưu đãi như người Hàn Quốc.

LỊCH SỬ HiKorea

2005. 03. Bộ tư pháp, bộ thương mại, công nghiệp và năng lượngbộ lao động kết hợp thành lập Business Process Reengineering (BPR – 업무절차재설계) và Information Strategy Planning (ISP – 정보화전략계획) làm nền tảng cho các dịch vụ hỗ trợ người nước ngoài.
2005. 12. Bắt đầu xây dựng dịch vụ hỗ trợ chung (bước 1)
2006. 08. Bước 1 hoàn tất và cung cấp dịch vụ.
2007. 08. Bắt đầu nâng cấp và mở rộng dịch vụ hiện tại (bước 2)
2008. 02. Bước 2 hoàn tất và cung cấp dịch vụ.

DỊCH VỤ CUNG CẤP

1. Trang thông tin tổng hợp:

– Visa, tư cách lưu trú và các hướng dẫn xuất nhập cảnh.
– Information concerning everyday living. (Ex. Residential, transport, educational, medical, cultural, tourism information)
– Thông tin và tư vấn đầu tư nước ngoài.
– Thông tin cấp phép tuyển dụng lao động nước ngoài.

2. Hồ sơ điện tử – e-Application:

* Các hồ sơ liên quan đến Bộ Tư pháp:
– Đặt lịch hẹn. Xem bài hướng dẫn đặt lịch hẹn online ở đây.
– Giấy phép tái nhập cảnh (re-entry permit).
– Gia hạn thời gian lưu trú (dành cho visa ngắn hạn dưới 90 ngày).
– Gia hạn thời gian lưu trú (người đã đã đăng ký người nước ngoài – tức người có thẻ chứng minh).
– Gia hạn thời gian lưu trú (về việc rời Hàn Quốc của người đã đã đăng ký người nước ngoài).
– Báo cáo việc thay đổi nhân viên/lao động/tu nghiệp sinh người nước ngoài.
– Báo cáo về việc làm và / hoặc thay đổi nơi làm việc (visa H-2).

* Các hồ sơ liên quan đến Bộ Lao động:
– Đề nghị (tái) cấp phép tuyển dụng lao động nước ngoài (외국인근로자 고용허가서 발급(재발급)신청).
– Đề nghị gia hạn giấy phép tuyển dụng lao động nước ngoài (외국인 고용허가기간 연장신청).
– Báo cáo các thay đổi tuyển dụng (고용변동등신고).
– Đề nghị cấp/thay đổi giấy phép tuyển dụng đặc biệt (특례고용가능확인서 발급(변경) 신청 ).
– Báo cáo việc thay đổi kế hoạch xuất cảnh (출국예정신고).
– Hồ sơ tìm việc dành cho người nước ngoài (외국인 구직신청).
– Đề nghị thay đổi nơi làm việc/chuyển xương (사업장 변경신청 ).

3. Hệ thống cả thiện đầu tư:

– Đăng ký cho các nhà đầu tư tiềm năng / xem xét các đối tác cộng tác trong nước.
– Đăng ký cho các đối tác cộng tác trong nước / xem xét các nhà đầu tư tiềm năng.
– Tìm kiếm thông tin phù hợp và cá nhân hoá việc tìm kiếm được cho các nhà đầu tư tiềm năng và các đối tác trong nước.

KẾ HOẠCH TRONG TƯƠNG LAI

Kế hoạch mở rộng nội dung của trang thông tin tổng hợp và e-Application đã được tiến hành. HiKorea cũng lên kế hoạch để cung cấp khả năng tiếp cận thông tin tốt hơn cho người nước ngoài và người Hàn Quốc liên quan.

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Chính sách visa và nhập cư của Hàn Quốc được thay đổi liên tục, vì vậy trước khi chuẩn bị hồ sơ, bạn nên truy cập vào hanquocngaynay.info để nhận được những cập nhật mới nhất.

❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay để nhận những thông tin hữu ích sớm nhất.

❤ Với mục đích phổ biến các dịch vụ công đến mọi người, hanquocngaynay.info

VISA Hàn Quốc

Visa là một loại giấy tờ mà một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác cung cấp cho một người là công dân của quốc gia hay lãnh thổ khác với mục đích nhập cảnh và lưu trú trong khoảng thời gian nhất định.

Người Việt Nam muốn nhập cảnh Hàn Quốc thì phải có visa. Tuy nhiên, người có visa vẫn có thể KHÔNG ĐƯỢC NHẬP CẢNH nếu nhân viên xuất nhập cảnh thấy không thỏa mãn một số yêu cầu sau khi kiểm tra.

Người Việt Nam khi lên Văn phòng Xuất nhập cảnh (출입국관리사무소) chuyển đổi tư cách lưu trú thường gọi là “đổi visa“. Tuy nhiên đúng ra là thay đổi tư cách lưu trú (체류자격).

LOẠI VISA

Visa nhập cảnh 1 lần (Single Entry): Chỉ được nhập cảnh 1 lần vào Hàn Quốc trong suốt thời hạn visa. Dành cho visa có thời hạn 3 tháng kể từ ngày cấp trở lại.
Phí là 20$.

Visa nhập cảnh nhiều lần (Multiple Entry): Được phép nhập cảnh nhiều lần (không giới hạn số lần) khi visa còn hạn.
Phí là 50$.

Chú ý:
Nếu người nộp hồ sơ đề nghị cấp visa nhập cảnh Hàn Quốc trước khi visa thật sự được cấp thì người đó được cho là rút hồ sơ đã rồi và việc cấp visa sẽ bị hủy.

LỆ PHÍ CẤP VISA

– Visa nhập cảnh 1 lần dưới 90 ngày: $20 (USD)
– Visa nhập cảnh 1 lần 91 trở lên: $50 (USD)
– Visa nhập cảnh nhiều lần: $80 (USD)
– Đoàn khách du lịch Trung Quốc: $10 (USD) / 1 người.

Công dân các nước sau được miễn phí visa thông qua thỏa thuận miễn lệ phí visa với Hàn Quốc:

1. Anh, Thụy Điển, Tây Ban Nha, Italia, Thái Lan, Nhật Bản, Đài Loan: tất cả các loại visa bất kể thời gian, riêng Anh thì giới hạn nhỏ hơn 6 tháng.
2. Columbia, Barbados, Peru, Liberia, Cộng hòa Dominican: Giới hạn cho các loại visa được cấp hơn 90 ngày.
3. Paraguay, Benin, Romania, Brazil, Uruguay, Cyprus, Guatemala: Giới hạn cho visa của người mang hộ chiếu ngoại giao/công vụ được cấp hơn 90 ngày.
4. Mông Cổ, Venezuela: Giới hạn cho visa của người mang hộ chiếu ngoại giao/công vụ được cấp hơn 31 ngày.
5. Philippin: Giới hạn cho các loại visa được cấp ít hơn 60 ngày.
6. Australia: Giới hạn cho visa C-2 được cấp dưới 90 ngày.
7. Đức: Giới hạn cho các visa du học D-2, đào tạo D-4, D-7, D-8, D-9, E-7.

QUY TRÌNH CẤP VISA

– Nơi cấp: Đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Hàn Quốc tại nước ngoài.
– Hồ sơ bao gồm hộ chiếu, đơn yêu cầu cấp visa và các giấy tờ yêu cầu khác phụ thuôc vào loại visa.

VÍ DỤ VISA HÀN QUỐC

1) Mã số visa
2) 체류자격/STATUS: Loại visa hoặc tư cách lưu trú,  quy định tư cách lưu trú của người nước ngoài khi lưu trú tại Hàn Quốc. Tham khảo danh sách các loại visa ở đây.
3) 체류기간/PERIOD OF SOJOURN:  Thời gian được phép lưu trú tại Hàn Quốc tính từ ngày nhập cảnh.
4) ENTRIES: Loại visa, visa nhập cảnh 1 lần (S) hoặc nhiều lần (M)
5) ISSUE DATE: Ngày cấp.
6) EXPIRY DATE: Ngày hết hạn visa, sau ngày này nếu không nhập cảnh Hàn Quốc, visa không còn giá trị sử dụng. Thường là 3 tháng kể từ ngày cấp.
7) ISSUE AT: Nơi visa được cấp.

Ví dụ ông NGUYỄN VĂN AN được cấp visa C-3-1 loại nhập cảnh 1 lần (S) có thời gian lưu trú 60 ngày, được cấp ngày 25/06/2016 và ngày hết hạn là 25/09/2016.  Ông AN phải sử dụng visa bằng cách nhập cảnh vào Hàn Quốc trước ngày quy định 25/09/2016. Kể từ ngày nhập cảnh, ông AN được ở lại Hàn Quốc trong vòng 60 ngày. Ông AN chỉ có thể ở lại hơn thời gian cấp phép nếu được Văn phòng xuất nhập cảnh (출입국관리사무소) cho phép gia hạn thời gian lưu trú hoặc chuyển đổi sang loại visa (tư cách lưu trú) khác.

——————————————————–
– Nếu có thắc mắc hoặc trục trặt trong quá trình xử lý, hãy comment trực tiếp dưới trang này hoặc liên hệ qua Facebook Hàn Quốc Ngày Nay để được hướng dẫn và tư vấn.
– Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.
– Với mục đích phổ biến các dịch vụ công đến mọi người, Hàn Quốc Ngày Nay rất vui khi các trang khác chia sẻ thông tin này. Tuy nhiên, PHẢI xin phép và ghi nguồn rõ ràng khi copy bài viết về website hoặc Facebook của bạn.

Yêu cầu khám lao khi gia hạn, chuyển đổi visa

Từ ngày 02/03/2016, khi đi làm thẻ chứng minh người nước ngoài (외국인등록증), gia hạn hay chuyển đổi visa, công dân Việt Nam bắt buộc phải nộp thêm giấy khám bệnh lao (Tuberculosis – 결핵) kèm theo những giấy tờ đã yêu cầu như trước đây.

Giấy khám lao hay giấy chứng nhận về bệnh lao có tên tiếng Hàn là 결핵진단서, được cấp bởi trung tâm y tế cộng đồng của Hàn Quốc, tiếng Hàn là 보건소 hoặc 보건지소 hoặc 복십자의원 hoặc 한국건강관리협회. Mẫu download tại đây: hwp pdf doc (chọn loại file nào thì bấm vào hình tương ứng để tải)

AI CẦN PHẢI NỘP GIẤY KHÁM LAO

Danh sách các nước nguy cơ cao về bệnh lao (결핵):
① Nepal
② Đông Timor
③ Nga
④ Malaysia
⑤ Mông Cổ
⑥ Myanmar
⑦ Bangladesh
⑧ Việt Nam
⑨ Sri Lanka
⑩ Uzbekistan
⑪ Ấn Độ
⑫ Indonesia
⑬ Trung Quốc
⑭ Campuchia
⑮ Kyrgyzstan
⑯ Thái Lan
⑰ Pakistan
⑱ Philippin

Công dân một nước thuộc danh sách trên khi nộp hồ sơ đăng ký người nước ngoài, đổi visa, gia hạn visa PHẢI nộp giấy khám lao.

 

CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN NỘP GIẤY KHÁM LAO

– Visa ngoại giao (A-1), nhân viên chính phủ ngoại quốc (A-2), and International Agreement (A-3)
– Trẻ em từ 5 tuổi trở xuống.
– Visa lao động phổ thông (E-9), phi hành đoàn (E-10), Working Visit (H-2) hoặc các loại visa khác ĐÃ NỘP giấy chứng nhận sức khỏe trong đó đã bao gồm kết quả khám lao khi đăng ký người nước ngoài từ ngày 2016/03/02 trở về sau. Tuy nhiên, nếu đăng ký người nước ngoài từ ngày 2016/03/01 trở về trước, bạn vẫn phải nộp giấy khám lao khi gia hạn visa (thời gian lưu trú).
– Visa kết hôn (F-6), vợ/chồng của người có visa thường trú (F-2-3), hay các loại visa khác đã nộp giấy chứng nhận sức khỏe trong đó đã bao gồm kết quả khám lao để được cấp visa (được cấp từ ngày 2016/03/02 trở về sau) và gia hạn visa …
– Người có visa ngắn hạn (dưới 90 ngày) khi nộp hồ sơ gia hạn thời gian lưu trú.

MỘT SỐ LƯU Ý

  • Hiện nay, số người có nhu cầu khám lao nhiều nhưng ở  các 보건소 mỗi ngày giới hạn số lượt khám (20 -> 30) nên bạn phải đến đăng ký lấy số và ngày hẹn trước. Ở những 보건소 có nhiều người cần khám, có thể bạn phải đợi 1 tháng từ ngày lấy số mới được khám. Phí khám ở 보건소 chỉ 2,000won.
  • Có thể khám ở các bệnh viện với thời gian khám rất nhanh và không phải chờ đợi như ở 보건소. Tuy nhiên chi phí khám ở bệnh viện mắc hơn, riêng giấy chứng nhận (진단서)  đã là 10,000won VÀ PHẢI đem lại 보건소 đóng dấu mới được Văn phòng xuất nhập cảnh (출입국관리사무소) chấp nhận.

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Các thuật ngữ trong lý thuyết thi bằng lái ô tô tại Hàn Quốc

Trong phần thi lý thuyết, người dự thi được chọn 1 trong 6 ngữ trong đó có tiếng Việt. Để hiểu đúng câu hỏi và câu trả lời bằng tiếng Việt được dịch ra từ tiếng Hàn bạn nên tìm hiểu các thuật ngữ bằng tiếng Việt đã được chú thích dưới đây.

Có thể tải toàn bộ thuật ngữ tại đây.

Khu vực lề đườngLà phần lề đường biểu thị ranh giới biểu thị an toàn nhằm xác định sự an toàn  của người bộ hành ở những làn đường không phân biệt lòng đường và vỉa hè.
Xe 2 bánh Là các loại xe hai bánh được chế tạo thích hợp để trở 2 người trên 1 xe hoặc các loại xe có gắn thêm 1 bánh xe nữa.
Đường 2 chiều Là khái niệm để phân biệt rõ rệt với đường một chiều.
Làn đường tăng tốcLàn đường thay đổi tốc độ ở khu vực tăng tốc nhằm nâng cao tốc dộ của xe nhập vào làn đường chính đến tốc độ nhập vào một cách an toàn.
Tầm nhìn xaLà khoảng cách người lái xe có thể nhìn bằng mắt.
Tỉ lệ truyền sáng Là tỉ lệ truyền sáng sau khi dán phim lên kính xe
Đường vành đai Là phần rìa đường của lòng đường được xây dựng để xe có thể chạy trên đường dành riêng cho ô tô hoặc đường cao tốc.
Đường giao nhau với đường tàuBộ phận giao nhau giữa đường bộ và đường sắt
Luật quản lí máy móc xây dựngLà bộ luật quy định các nội dung cần thiết  liên quan đến đăng kí, kiểm tra, công nhận hình thức của các loại máy móc xây dựng nhằm thúc đẩy máy móc hóa cho các công trình xây dựng.
Bằng lái máy móc xây dựngLà bằng lái cần có để điều khiển các loại thiết bị máy móc xây dựng.
Biển báo nguy hiểmCác loại biển báo được sử dụng nhằm thông báo các nguy hiểm ẩn dấu hoặc hiện đang xảy ra trên đường.
Đèn báo khẩn cấpCác loại đèn đặc biệt như đèn xanh, đèn vàng được lắp đặt trên các loại xe như xe cấp cứu.
Còi báo độngLà loại thiết bị thông báo tai nạn hoặc hỏa hoạn hay các tình huống đột biến.
Còi xeLà còi được gắn trong thân xe
Tốc độ tiết kiệmTốc độ thông hành với khoảng cách tối đa tiêu hao ít nhiên liệu nhất.
Đường cao tốcĐường được cung cấp cho giao thông cao tốc dành riêng cho xe ô tô
Biển báo xe hỏngBiển báo cho biết phía trước có xe bị hỏng.
Áp lực không khíÁp lực không khí có trong bánh xe.
Khoảng cách trước khi dừngKhoảng cách di chuyển saukhi đạp thiết bị phanh để dừng lại khi cảm thấy nguy hiểm cho đến khi phanh lại trên thực tế.
Bật động cơ khôngTrạng thái không di chuyển trong trạng thái bật động cơ.
Vạch chống quá tốc độVạch gồ lên được xây dựng trên đường để giảm tốc độ chạy của xe một cách cưỡng chế.
Tiền phạtTiền phạt dành cho những người vi phạm luật công, vi phạm việc thi hành nghĩa vụ.
Đường giao lộ Khu vực có khả năng gây ra va chạm lẫn nhau giữa các xe bởi các làn đường đan xen nhau.
Pháp lệnh xử lí tai nạn giao thôngLuật quy định các đặc lệ về xử phạt hình sự liên quan đến người lái xe gây ra tai nạn bởi những sai lầm trọng đại hay những sai lầm về mặt nghiệp vụ.
Tạm giamLà việc tạm giam giữ giới hạn sự tự do của người có tội trong nhà tù hoặc phòng tạm giam của ở cảnh sát từ 1 ngày cho đến dưới 30 ngày.
Biện pháp cứu hộHành vi cứu hộ dành cho những thiệt hại về người bởi tai nạn giao thông.
Bằng lái quốc tếLà chế độ người lái xe nhận bằng lái ở các nước thành viên có thể lái xe ở nước ngoài.
Xe buýt tăng khoangLà loại xe búyt tăng chiều dài và bộ phận giữa so với xe buýt thông thường để tăng số lượng khách trên xe và có thể rẽ một cách dễ dàng ở các đường giao nhau.
Tăng tốc gấpLà việc đột ngột tăng tốc lực.
Phanh gấp Việc đột ngột phanh.
Quay tay lái gấp Đột ngột quay tay lái.
Xe cấp cứuLà các loại xe được điều khiển với chức năng khẩn cấp theo Luật Giao thông đường bộ như xe cấp cứu, xe cứu hoả, xe cảnh sát.
Bộ hướng dẫn chỉ đườngLà chương trình hay thiết bị cho thấy bản đồ hay tìm ra đường tắt giúp đỡ cho việc lái xe.
Nước làm mátLà nước được sử dụng để làm ngoại động cơ quá nhiệt.
Noise up- trọng lượng xe dồn về phía trướcLà hiện tượng trọng lượng trọng tâm của xe dồn về phía trước. / Nose Down :  Hiện tượng khi phanh phần trước của thân xe lún xuống , phần sau cong lên bởi lực của phanh.
Khu vực bảo vệ người cao tuổiLà khu vực được xây dựng nhằm bảo vệ đặc biệt dành cho việc bộ hành của người cao tuổi.
Khu vực không đỗ xeLà nơi không thể đỗ xe.
Giới hạn độ caoQuy chế giao thông cấm việc đi lại của xe và hàng hoá trở trên xe vượt quá độ cao chỉ định.
Bằng lái xe trọng tải lớn Có thể điều hiển xe khách/xe tải mà không có vấn đề gì nhưng với xe nén, xe cần cẩu thì cần phải lấy bằng lái đặc biệt.
Đường bộ Khái niệm bao hàm đường bộ và vỉa hè được sử dụng trong giao thông thông thường.
Luật Giao thông và đường bộLuật được xây dựng nhằm loại bỏ hay phòng chống các chướng ngại và nguy hiểm xảy ra trên đường và củng cố giao thông lưu thông tốt và an toàn.
Thí lái xe trên đườngLà kì thi đánh giá năng lực lái xe của người lái trên đường thực tế.
Hệ thống sang đườngLà cơ sở hạ tầng giúp có thể đi sang đường như vạch sang đường, cầu vượt.
Khu vực tiến thoái lưỡng nan.Tình huống khi đèn vàng bật lên, khó có thể đi tiếp và khó có thể dừng trong khu vực tiếp cậnd đường giao nhau.
Xe cứu nạnXe ô tô cứu nạn.
Giới hạn ma sátLà giới hạn tối thiểu mà lốp xe có thể thực hiện kĩ năng của mình.
Sang đường trái phépLà việc sang đường mà không sử dụng vạch sang đường hay cầu vượt.
Đèn phía sauLà loại đèn được lắp đặt phía sau xe ô tô.
Độ nảy của thân xeLà việc thân xe nảy lên rồi rơi xuống mặt đường thi đi qua những nơi có tình trạng mặt đường không tốt.
Lái xe đề phòngLà việc lái xe có chú ý nhằm tránh khả năng xảy ra tai nạn.
Đèn sinh nhanĐèn nhấp nháy cho biết phương hướng đi của xe.
Đường chuyên dành cho xe buýtLàn đường chỉ dành cho xe buýt được xây dựng trên các tuyến đường nội thị chủ yếu.
Đèn biển báoLà đèn được lắp đặt nhằm giúp nhìn rõ biển số của xe.
Tiền phạtTiền phạt dành cho người phạm tội.
Tiền nộp phạtTiền phạt dành cho những người vi phạm Luật giao thông và đường bộ.
Tốc độ theo luật Tốc độ điều khiển được quy định trong luật.
Khu vực đường thu hẹpKhu vực lòng đường thu hẹp lại.
Vỉa hèĐường được xây dựng để sử dụng cho việc thông hành của người bộ hành.
Bằng lái xe loại thườngLại một trong những loại bằng lái dành cho người lái xe ô tô theo Luật giao thông và đường bộ.
Đường bộ hànhĐồng nhất với vỉa hè.
Đường dành riêng cho người đi bộLà đường được xây dựng nhằm chỉ để sử dụng cho sự thông hành của người bộ hành.
Chất lỏng chống đôngLà chất lỏng được tham vào làm giảm thiểu sự đông cứng của các chấ lỏng.
Hộp đenThiết bị tự động đặt trong xe nghi lại chiều dài quãng đường xe đã chạy.
Rẽ trái không theo tín hiệuPhương thức vận hành cho phép rẽ trái khi có tín hiệu đi thẳng và không cho tín hiệu cho phép rẽ trái riêng trên đường.
Đèn báo bất thườngLà loại đèn được bật lên nhằm thông báo cho người khác biết trong tình huống vô cùng khẩn cấp hay nguy cấp.
Đèn sinh nhan báo bất thườngLà trường hợp đèn sinh nhan được sử dụng làm tín hiệu báo bất thường.
Khu vực khuấtLà góc độ của khu vực mà người lái xe không thể phân biệt được chướng ngại vật, làn đường hay xe tiếp cận bởi các yếu tố trở ngại khác.
Đèn báo khẩn cấpLà loại đèn phát ra ánh sáng màu đỏ được lắp đặt trên nóc xe nhằm thông báo tình trạng khẩn cấp.
Xe có bộ số sang tay Là loại xe có lắp bộ số tay để người lái có thể trực tiếp điều khiển bộ số theo tốc  chạy mang tính máy móc.
Hiện tượng màng nướcLà hiện tượng khả năng tiếp đất của lốp xe bị mất đi bởi xuật hiện lớp màng nước giữa lốp xe và đường khi xe đang chay.
Ra hiệuLà việc ra tín hiệu bằng thanh tín hiệu hoặc bằng tay.
Khu vực vạch dừngLà khu vực có kẻ đường dừng
Khu vực tăng tốc độ Là khu vực có thể tăng tốc độ.
Sa lầy Hiện tượng bánh xe quay xiết khi bị sa vào đường tuyết hay bãi lầy.
Xe ô tô con Là loại xe được chế tạo phù hợp cho việc chở số lượng người ít( dưới 6 người)
Số người trên xeLà số người tối đa có thể ngồi khi tính chỗ ngồi dành cho một người là 40cmX40cm và không gây cản trở đến hành lí chở trên xe và các trang bị điều khiển ngoài đệm nghế.
Xe chở kháchLà loại xe có thể chở được nhiều người và hành lý
Đèn giao thôngLà một  trong những dụng cụ biểu thị điều kiện giao thông bằng màu sắc nhằm duy trì trật tự giao thông một cách an toàn.
Đèn chiếu sương mùThông thường được lắp bên dưới đèn trước của xe, để mở rộng tầm nhìn cùng với đèn trước, đặc biệt hữu dụng khi thời tiết xấu như khi trời mưa , tuyết hay có suơng mù bao phủ.
Khoảng cách an toànLà khoảng cách tất cả các loại xe cần phải duy trì lớn hơn khoảng cách dừng với xe trước để đề phòng tai nạn giao thông.
Khu vực an toànLà bộ phận dán biển báo hay biểu thị thích đáng chỉ một phần đường là đường dành riêng cho người bộ hành.
Biển báo an toànLà biểu thị truyền đạt nội dung mang tính an toàn thông thường bằng sự hoà hợp giữa hình khối và màu sắc, hay truyền đạt nội dung an toàn đặc thù bằng v iệc tăng thêm kí hiệu hình vẽ hay chữ viết.
Độ tối Độ tối.
Vượt trướcLà hành động ngưới lái xe vượt qua xe đi qua bên cạnh của xe trước để vượt lên trước.
Biển báo nhượng bộMột trong những biển báo giao thông.
Biển báo thông hành hai phíaBiển báo thông báo trường hợp chia thành trái/phải bỏi lí do  giữ an toàn giao thông cho đường một làn.
Khu vực bảo vệ trẻ emKhu vực được chỉ định theo Luật Giao thông và đường bộ tại khu vực được công nhận là cần thiết để nhằm bảo vệ trẻ êm tại các đường xung quanh trường mẫu giáo và trường học.
Túi không khí Là thiết bị bảo vệ người đi xe khỏi và chạm hay đụng độ xe.
Đi ngược chiều Là hành vi lái xe đi ngược lại với phương hướng của đừơng.
Gềnh nối Là vạch ranh giới được xây dựng tiếp cận với đường ranh giới của lòng đường như vỉa hè để tiện lợi cho việc quản lí duy trì, ranh giới đường, hướng tầm nhìn, thoát nước mặt đường, vì sự an toàn của người bộ hành.
Bằng tập lái Là bằng lái được cấp mang tính tạm thời khi đã thi đỗ kì thi kĩ năng nhằm cho việc luyện tập lái xe trên đường.
Đường ưu tiên Đuờng đạt tới sự khống chế giao thông, có cấu trúc giao thông mà các phương tiện giao thông chủ yếu không gây trở ngại cho nhau cho dù có khả năng giao nhau với các làn đường khác, và có cả khả năng tiến vào trực tiếp từ khu tiếp cận của đường.
Đường hợp lưu bên phải Biển báo cho biết có đường hợp nhất vào với nhau ở phía bên phải.
Rẽ phải Quay sang bên phải.
Bảo hiểm người lái xeLà loại bảo hiếm có đối tượng chỉ là người lái xe, đền bù thiệt hại khi ngưới lái xe hay đi trên xe gây ra tai nạn một cách không cố ý.
Bộ ghi vận hành Là thiết bị nghi lại trạng thái vận hành của xe.
Xe đạp gắn động cơ Là xe đạp gắn động cơ nhỏ (động cơ có lượng khí thải dưới 50cc) hay động cơ điện và di chuyển bằng sức mạnh của động cơ nhỏ hay động cơ điện đó.
Lái xe lúc uống rượuLà hành vi lái xe trong trạng thái say rượu
Xe hai bánhLà loại xe hai bánh, chỉ các loại xe loại trừ xe ô tô đặc biệt trọng tải lớn, xe ô tô đặc biệt trọng tải nhỏ, và có tổng số lượng khí thải trên 125cc.
Đường ngõ hẻmLà các đường có chiều rộng dưới 9m xung quanh các khu dân cư.
Khí hậu bất thườngLà hiện tượng khí hậu dị thường xuất hiện một cách bất thường bởi hiện tượng trái đất nóng lên như lũ lụt, hạn hán, lạnh giá, nắng nóng
Dừng lại nhất thờiLà việc người lái xe dừng bánh xe lại hoàn toàn một cách nhất thời
Xe tự động Là loại xe có gắn động cơ thay đổi tự động tỉ lệ biến đổi tốc độ theo số lần quay của động cơ hay tốc độ của xe.
Luật quản lí xe ô tôLuật quy định các nội dung liên quan đến đăng kí xe, tiêu chuẩn an toàn, đánh giá ưu nhược điểm chế tạo, kiểm tra, thiết bị và các ngành dịch vụ quản lí xe.
Đường dành riêng cho xe ô tôĐường chỉ dành cho mục đích đi lại của xe ô tô.
Kì thi kĩ năng trong trường láiKì thi để kiểm tra năng lực lái xe trong trường lái
Hiện tượng rung đuôi xeHiện tượng xe mất khả năng điều khiển và bộ phận sau của xe rung sang hai bến trái phải.
Xe buýt sàn thấp Là loại xe buýt có sàn thấp và thanh dốc thay cho bậc thang để người tàn tật đi xe lăn có thể lên xe một cách tiện lợi mà không cần sự giúp đỡ của người khác.
Đèn trước Đèn được lắp ở phía trước của ô tô và xe máy , chiếu sáng phía trước khi lái xe trong đêm.
Đèn sinh nhanLà đèn tín hiệu phát sáng một cách ngắn ngủi
Diện tích tiếp đấtDiện tích tiếp đất của bánh xe
Kiểm tra độ phù hợp định kìLà việc kiểm tra được thực hiện một cách định kì nhằm phán đoán tích phù hợp để duy trì bằng lái cho những người đã có bằng lái.
Đi với tốc độ nhất địnhDuy trì tốc độ nhất định khi lái xe.
Khoảng cách dừngLà khoảng cách di chuyển của xe ô tô kể từ khi ngưới lái xe nhận thức tình huống dừng cho đến khi xe dừng hoàn toàn. Đây là khái niệm hợp lại của khoảng cách trống và khoảng cách phanh.
Vạch dừng Vạch biểu thị xe phải dừng khi có tín hiệu dừng.
Dừng xeLà việc dừng xe lại
Bằng lái loại 2Là bằng lái thông thường, bằng lái xe trọng tải nhỏ, bằng lái xe đạp có gắn động cơ.
Khoảng cách phanhLà khoảng cách di chuyển của xe đang đi kể từ khi nhấn phanh cho đến khi dừng lại hoàn toàn.
Đèn phanhLà loại đèn thông báo cho xe phía sau biết việc phanh bằng đèn xanh được bậtg lên bởi lưu áp hay sự tác động bàn phanh vào lúc đưa chân lên bàn phanh.
Tốc độ giới hạnTốc độ tối đa cho phép.
Điều khiển phương hướngMức độ điều khiển phương hướng
Khu nghỉ cho lúc buồn ngủKhông gian được xây dựng để người lái xe có thể nghỉ ngơi.
Bảo hiểm tổng hợp Bao gồm bảo hiểm trách nhiệm (bảo hiểm bồi thường cho người 1) và bao gồm cả bảo hiểm bồi thường cho người 2, bồi thường thiệt hại vật chất, thiệt hại xe của bản thân, bảo hiểm xe không bảo hiểm.
Biểu thị rẽ trái, phảiBiển báo thể hiện có thể đồng thời rẽ trái và rẽ phải.
Thắt lưng an toàn chỗ ngồi Là thiết bị được lắp đặt ở chỗ ngồi nhằm bảo vệ người đi xe khỏi những va chạm xảy ra trong lúc chạy xe.
Đường chỉ đạo bên trái Đường chỉ đaọ lưu luồng của xe sang phía bên trái.
Đi bên trái Là việc xe chạy ở bên trái
Đường hợp lưu bên trái Đường có đường hợp lưu ở phái bên trái.
Cấm rẽ trái Biển báo cấm rẽ trái nhằm cải thiện lưu luồng giao thông.
Cấm dừng, đỗ xeBiển báo biểu thị khu vực cấm dừng xe và đỗ xe.
Đỗ xeLà việc xe ô tô đỗ lại
Độ cao trung tâm Là độ cao từ điểm tiếp đất của bánh xe cho tới vị trí trọng tâm của xe
Khu vực phân giới Là khu vực được xây dựng ở giữa đường nhắm phân luồng giao thông hai chiều.
Vạch phân giới Là đường phân giới hay biểu thị bằng các biểu thị an toàn như đường kẻ màu vàng hoặc đường chấm vàng trên đường nhắm phân biệt một cách rõ ràng các phương hướng thông hành.
Phán xét ngắn gọnHình thức phán xét ngắn gọn với đối tượng là vụ phạm tội nhẹ.
Hiện tượng loá mắtHiện tượng không nhìn rõ đối tượng ở chính giữa khi đèn trước của xe đi ngược chiều và đèn của xe bản thân giao nhau.
Xe cần cẩu Động lực nâng để di chuyển và nâng đồ v ật lên cao nhằm xếp chồng lại hay để chất lên xe tải.
Cấm đi thẳngBiển báo cấm đi thẳng
Khoảng cách giữa các xeLà khoảng các kề từ đuôi của xe trước cho tới đầu của xe sau
Máy chặn Là thiết bị ngăn cấm sự tiến vào của xe ở những nơi giao nhau giữa đường bộ và đường sắt.
Đường lớn Bộ phận đưòng được sử dụng cho tất cả các loại xe
Làn đường Bộ phận đường của đường lớn được phân biệt bằng các làn đường để tạo thành một hàng và thông hành một phần.
Các loại xe kéoLà khái niệm chỉ xe và súc vật, chỉ các loại xe được vận hành trên đường dựa vạo động lực hay sức mậnh của máy móc xây dựng, xe đạp gắn động cơ, xe đạp, hay sức mạnh của người, của gia súc.
Đèn hai bên Đèn được gắn hai bên xe làm đèn biểu thị độ rộng và sự tồn tại của xe ở phía trước trong đêm.
Bảo hiểm trách nhiệm Là loại bảo hiểm được nghĩa vụ hoá bằng luật nhằm bồi thường tối thiểu cho nạn nhân trong tai nạn giao thông không cố ý.
Điểm giao với đường sắt Là nơi giao nhau giữa đường bộ và đường sắt
Tốc độ tối đaTốc độ lái xe tối đa được cho phép trên đường thẳng băng
Tốc độ tối thiểuTốc dộ lái xe tối thiểu được cho phép trên đường thẳng băng
Đâm từ phía sauLà hiện tượng xe ô tô hay tàu đâm từ phía sau.
Khoảng cách bánh xeKhoảng cách giưã trọng tâm của bánh trước và trọng tâm bánh sau của xe
Xe nối thêmLà loại xe có gắn thêm vào xe hai bánh như xe đạp động cơ hay xe đạp
Khả năng tiếp đất cuả bánh xeLà độ tiếp đất của bánh xe.
Bằng lái đặc biệt Là loại bằng lái cần có để để lái các loại xe như xe nén.
Xe ô tô đặc biệt Là loại ô tô có cấu tạo đặc biệt
Dán phimLà việc dán phim vào kính xe để ngăn tia ánh xạ, giảm bớt độ phản xạ và bảo vệ đời sống riêng tư.
Hiện tượng nghẽn phanhLà hiện tượng đạp phanh khi xe chạy với tốc độ nhanh nhưng phanh hoạt động không được tốt.
Còi báo hỏa hoạnLà thiết bị được tạo từ máy nhận và nghi lại tín hiệu ,nhận thông tin từ máy báo thông báo khi phát sinh hoả hoạn, còi báo âm thanh.
Làn đường quay vòngLà một trong những phương thức giao làn trên đường
Vạch sang đườngLà nơi biểu thị bộ phận được xây dựng dể người bộ hànhqua đường dựa vào biến báo đường bộ theo Luật giao thông và đường bộ.
Kính chiếu hậu Là kính được gắn phía bên ngoài tấm kính ở phía sau của xe giúp người lái xe có thể nhìn các xe sau được rõ hơn.

Các đường bay Việt Nam ↔ Hàn Quốc

Hiện nay, người Hàn Quốc sang Việt Nam du lịch, đầu tư, làm ăn sinh sống ngày càng đông. Ngược lại ngày càng nhiều người Việt Nam sang Hàn Quốc du học, du lịch, làm việc cũng như một bộ phận rất lớn cô dâu Việt ở Hàn Quốc. Việt Nam và Hàn Quốc trở thành những đối tác quan trọng của nhau trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là về hợp tác kinh tế song phương và đã có rất nhiều đường bay thẳng nối liền hai nước.

Có 8 hãng hàng không có chuyến bay thẳng giữa Việt Nam và Hàn Quốc. Có 3 hãng lớn là Vietnam Airlines của Việt Nam, Korean Air và Asiana của Hàn Quốc. Năm hãng máy bay giá rẻ bao gồm Vietjet Air của Việt Nam và Jeju Air, Jin Air, Tway, Air Busan của Hàn Quốc.

Hanquocngaynay.info xin giới thiệu với các bạn về các chuyên bay Việt Nam – Hàn Quốc, được phân chia theo hãng hàng không và theo tuyến bay (sân bay tại Việt Nam) để tiện tra cứu.

PHÂN LOẠI THEO HÃNG HÀNG KHÔNG

Vietnam Airlines – vietnamairlines.com


Hãng hàng không quốc gia Vietnam Airlines có các chuyến bay trực tiếp từ Việt Nam sang Hàn Quốc và ngược lại như sau:
– TpHCM (Tân Sơn Nhất – SGN) ↔ Seoul (Incheon – ICN)
– TpHCM (Tân Sơn Nhất – SGN) ↔ Busan (Gimhae- PUS)
– Hà Nội (Nội Bài – HAN) ↔ Seoul (Incheon – ICN)
– Hà Nội (Nội Bài – HAN) ↔ Busan (Gimhae- PUS)
– Đà Nẵng (DAD) ↔ Seoul (Incheon – ICN): 1 chuyến ngày
– Đà Nẵng (DAD) ↔ Busan (Gimhae- PUS)

Korean Air – koreanair.com


– TpHCM (Tân Sơn Nhất – SGN) Seoul (Incheon – ICN): 3 chuyến / ngày. Xuất phát từ Incheon 08:00, 18:20 và 19:30, từ Tân Sơn Nhât là 12:25, 23:05 và 23:45. Chuyến giữa bay bằng A330-300, hai chuyến còn lại là B737-800. 1 chuyến khai thác cùng và vận hành bởi Vietnam Airlines xuất phát từ Incheon lúc 17:55 và từ Tân Sơn Nhất là 23:45 bởi Airbus A321.
– TpHCM (Tân Sơn Nhất – SGN) ↔ Busan (Gimhae- PUS)
– Hà Nội (Nội Bài – HAN) ↔ Seoul (Incheon – ICN)
– Hà Nội (Nội Bài – HAN) ↔ Busan (Gimhae- PUS)
– Đà Nẵng (DAD) ↔ Seoul (Incheon – ICN): 1 chuyến ngày. Xuất phát từ Incheon lúc 18:40 và từ Đà Nẵng là 22:50, A330-300. Chiều từ Đà Nãng có chuyến khai thác bởi Vietnam Airlines bay vào lúc 00:05 bởi Airbus A321.
– Đà Nẵng (DAD) ↔ Busan (Gimhae- PUS)
– Nha Trang (Cam Ranh – CXR) ↔ Seoul (Incheon – ICN): 4 chuyến/ tuần. Thứ 4,thứ 5,thứ 7, chủ nhật xuất phát từ Incheon và thứ 5, thứ 7, chủ nhật, thứ 2 từ Nha Trang.

Asiana Airlines – flyasiana.com

Hãng hãng không lớn thứ 2 Hàn Quốc Asiana thuộc tập đoàn Kumho có các đường bay:

– TpHCM (Tân Sơn Nhất – SGN) ↔ Seoul (Incheon – ICN): 2 chuyến / ngày. Xuất phát từ Incheon 07:50 và 19:10, từ Tân Sơn Nhât là 12:05 và 23:40.
– Hà Nội (Nội Bài – HAN) ↔ Seoul (Incheon – ICN): 2 chuyến / ngày. Xuất phát từ Incheon 08:40 và 19:20, từ Nội Bài là 12:30 và 23:00.
– Đà Nẵng (DAD) ↔ Seoul (Incheon – ICN): 1 chuyến / ngày. Xuất phát từ Incheon là 19:00 và từ Đà Nẵng là 22:30
– Đà Nẵng (DAD) ↔ Busan (Gimhae- PUS): 1 chuyến / ngày, code-share với Air Busan. Xuất phát từ Busan lúc 21:35 và từ Đà Nẵng là 01:10.

Vietjet Air – vietjetair.com

– Hà Nội (Nội Bài – HAN) ↔ Seoul (Incheon – ICN): 1 chuyến / ngày
– TpHCM (Tân Sơn Nhất – SGN) ↔ Seoul (Incheon – ICN): 1 chuyến / ngày

Jin Air – jinair.com

– Hà Nội (Nội Bài – HAN) ↔ Seoul (Incheon – ICN)
– Đà Nẵng (DAD) ↔ Seoul (Incheon – ICN)
– Đà Nẵng (DAD) ↔ Busan (Gimhae- PUS)

Jeju Air – jejuair.net

– Hà Nội (Nội Bài – HAN) ↔ Seoul (Incheon – ICN)
– Đà Nẵng (DAD) ↔ Seoul (Incheon – ICN)

Tway – twayair.com

– TpHCM (Tân Sơn Nhất – SGN) ↔ Seoul (Incheon – ICN)

AIR BUSAN – airbusan.com

– Đà Nẵng (DAD) Busan (Gimhae- PUS): 1 chuyến/ngày. Xuất phát từ Gimhae 21:35 và từ Đà Nẵng là 01:10.

PHÂN LOẠI THEO TUYẾN BAY

Sân bay Tân Sơn Nhất – TpHCM

– TpHCM (Tân Sơn Nhất – SGN) ↔ Seoul (Incheon – ICN): Vietnam Airlines, Korean Air, Asiana, Tway
– TpHCM (Tân Sơn Nhất – SGN) ↔ Busan (Gimhae- PUS): Vietnam Airlines, Korean Air

Sân bay Nội Bài

– Hà Nội (Nội Bài – HAN) ↔ Seoul (Incheon – ICN): Vietnam Airlines, Korean Air, Asiana, Jeju Air

Sân bay Đà Nẵng

– Đà Nẵng (DAD) ↔ Seoul (Incheon – ICN): Vietnam Airlines, Korean Air, Asiana, Jin Air, Jeju Air
– Đà Nẵng (DAD) ↔ Busan (Gimhae- PUS): Vietnam Airlines, Korean Air, Air Busan (cùng khai thác với Asiana).

Sân bay Cam Ranh

– Nha Trang (Cam Ranh – CXR) ↔ Seoul (Incheon – ICN):Korean Air.

BAY QUÁ CẢNH

Có thể bay từ Hàn Quốc đến Việt Nam và ngược lại bằng cách quá cảnh ở một nước thứ ba bằng các hãng bay quốc tế như Air Asia (Malaysia), http://www.airmacau.com.mo (Macau), Hongkong Express (Hongkong), Cathay Pacific (Hongkong), Singapore Airlines (Singapore).

MỘT SỐ LƯU Ý

– Khi đi từ sân bay Incheon, máy bay của các hãng Korean Air, Asiana, Jeju Air đậu ngay tại Terminal 1, rất gần với khu kiểm tra an ninh chứ không cần đi ra xa bằng tàu điện ngầm như của các hãng khác.

– Khi máy bay hạ cánh xuống sân bay Incheon thì chỉ có máy bay của Korean Air và Asiana là đậu ở Terminal 1.

– Vietnam Airlines và Korean Air thường khai thác cùng nhau 1 chuyến/ngày ở mỗi đường bay nên khi mua vé, bạn NÊN lưu ý chuyến bay mình mua được vận hành bởi hãng nào. Mua vé của Korean Air nhưng đi chuyến bay được vận hành bởi Vietnam Airlines và ngược lại. Máy bay và dịch vụ của Korean Air tốt hơn hẳn của Vietnam Airlines nên bạn cần phân biệt rõ trong trường hợp này.

– Đối với người già, người tàn tật, phụ nữ có thai và gia đình có trẻ em đi cùng khi đi bằng Korean Air khi check-in có thể được phát giấy Fast-checking, có thể vào cổng kiểm tra an ninh và xuất cảnh riêng, không đi cùng 4 cổng thông thường.

——————————————————–
– Nếu có thắc mắc hoặc trục trặt trong quá trình xử lý, hãy comment trực tiếp dưới trang này hoặc liên hệ qua Facebook Hàn Quốc Ngày Nay để được hướng dẫn và tư vấn.
– Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.
– Với mục đích phổ biến các dịch vụ công đến mọi người, Hàn Quốc Ngày Nay rất vui khi các trang khác chia sẻ thông tin này. Tuy nhiên, PHẢI xin phép và ghi nguồn rõ ràng khi copy bài viết về website hoặc Facebook của bạn.

Lương tối thiểu năm 2016 là 6030 won/ 1 giờ

Ngày 05/08/2015, mức lương tối thiểu (최저임금액) cho năm 2016 được công bố là 6,030 won / 1 giờ sau nhiều tuần tranh luận giữa hai phía đại diện cho người lao động và doanh nghiệp.

Với mức tăng 430 won tương đương với tỉ lệ tăng 8.1%, đây là tỉ lệ tăng cao nhất trong 8 năm qua. Tuy nhiên liên đoàn lao động cho biết vẫn không đủ để cải thiện cuộc sống của người lao động có mức lương thấp. Ngược lại đại diện người sử dụng lao động tuyên bố mức lương tối thiểu mới làm căng thẳng các doanh nghiệp nhỏ.

Lương tối thiểu - hanquocngaynay.info

Năm nay, các cuộc thảo luận bắt đầu vào đầu tháng sáu. Ban đầu, các chuyên gia lao động dự kiến ​​tỷ lệ cho việc tăng lương tối thiểu nên là từ 6,5 phần trăm và 9,7 phần trăm, khiến đại diện của người lao động để đi bộ ra khỏi các cuộc đàm phán để phản đối.

Luật lương tối thiểu quy định rằng ít nhất một phần ba của đại diện công đoàn và người lao động phải tham gia vào một cuộc bỏ phiếu để quyết định mức lương tối thiểu. Nhưng nếu một bên từ chối tham dự cuộc đàm phán nhiều hơn một lần, cuộc bỏ phiếu có thể đi trước mà không cần thông qua bên đó.

Trong số 27 người đại diện, còn lại 18, trong đó có 9 chuyên gia lao động và 7 đại diện các doanh nghiệp, đã đưa ra đề nghị sửa đổi để một cuộc bỏ phiếu hôm thứ năm mà không có bên đại điện người lao động, trong đó 15 bỏ phiếu ủng hộ, một chống và hai phiếu trắng.

Mức tăng 8,1 % đánh dấu bước nhảy lớn nhất kể từ khi Tổng thống Park Geun-hye nhậm chức vào năm 2013. Mức lương tối thiểu của năm 2013 chứng kiến ​​sự gia tăng 7.1% so với một năm trước đó, trong khi tỷ lệ của năm ngoái đã tăng 7,2 % so với năm 2014.

Với mức lương giờ là 6.030 won, một ngày là 48.240 won và 1,26 triệu won một tháng cho những người làm việc tám tiếng một ngày. Việc tăng lương sẽ ảnh hưởng đến khoảng 3,42 triệu người lao động có thu nhập thấp, theo Hội đồng tiền lương tối thiểu.

Nhưng việc tăng 8.1 phần trăm ngay lập tức làm dấy lên sự phản đối từ cả hai phía người lao động và khối doanh nghiệp.

“70 triệu người có thu nhập thấp, những người đã dự đoán mức tăng trưởng hai con số trong mức lương tối thiểu theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính Choi Kyung-hwan, cảm thấy bị phản bội và thất vọng bởi quyết định”, Liên đoàn Công đoàn Hàn Quốc, tổ chức công đoàn lớn nhất Hàn Quốc cho biết trong một buổi thông cáo báo chí.

Liên đoàn doanh nghiệp Hàn Quốc, về phần mình, bày tỏ sự hối tiếc về mức tăng. “Chúng tôi lấy làm tiếc về quyết định tăng đáng kể mức lương tối thiểu, bất chấp khiếu nại của các doanh nghiệp cần giúp đỡ để tồn tại trong bối cảnh điều kiện kinh tế ngày càng xấu đi “, đại diện các doanh nghiệp cho biết. Mức tăng 8.1% là nhiều hơn so với tỷ lệ lạm phát là 0,5%.

Trong khi đó, người lao động và doanh nghiệp đồng ý quy định tiền lương giờ và lương tháng trong hợp đồng lao động để bảo vệ quyền của người lao động được trả lương cho 48 giờ khi làm việc 40 giờ một tuần.

Hiện nay, chỉ có tiền lương giờ công được ghi trong hợp đồng, mà các chuyên gia lao động và người lao động trong các hội đồng thấy như đem lại mất nhiều thời gian cho người sử dụng lao để né tránh nghĩa vụ pháp lý.

Các cuộc đàm phán giữa các nhân viên, người lao động và chuyên gia lao động bị sập vài lần do tiếp tục các cuộc đụng độ trên mức độ tăng, không đáp ứng thời hạn quy phạm pháp luật ngày 29 tháng 6.

Liên đoàn lao động ban đầu đòi tăng 79% từ mức lương tối thiểu của năm 2015 từ 5.580 won đến 10.000 won, trong liên đoàn doanh nghiệp muốn giữ nguyên mức cũ. Sau khi các cuộc đàm phán thất bại trong việc đáp ứng thời hạn pháp lý, cả hai bên trình bày các đề xuất sửa đổi để đảm bảo một thỏa thuận được thông qua. Các nhà lãnh đạo doanh nghiệp cho rằng mức lương tối thiểu là 5.715 won, trong khi liên đoàn lao động đề nghị 8100 won.

Liên đoàn đoanh nghiệp Hàn Quốc đã tuyên bố rằng mức lương tối thiểu đã tăng quá nhanh và nó cần phải được ổn định, bày tỏ lo ngại về việc có thể làm tăng chi phí sản xuất, đặc biệt là cho các doanh nghiệp nhỏ.

Công đoàn cho rằng việc tăng sẽ làm hạn chế bất bình đẳng thu nhập của quốc gia, cải thiện điều kiện sống cho người lao động có thu nhập thấp và tăng sức sống mới cho nền kinh tế trong nước bằng cách thúc đẩy chi tiêu tiêu dùng.

Kể từ khi chính phủ thông qua mức lương tối thiểu trong năm 1989, Hội đồng lương tối thiểu, một ủy ban ba bên gồm đại diện người sử dụng lao động, người lao động và các chuyên gia lao động bao gồm các quan chức chính phủ về lao động, đã thiết lập mức lương tối thiểu thông qua các thảo luận hằng năm.

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Tiếng Hàn tổng hợp dành cho người Việt

Nhu cầu học tiếng Hàn của người Việt Nam đang ngày càng tăng cao cùng với việc mối quan hệ giao lưu về mặt kinh tế, văn hoá giữa Việt Nam và Hàn Quốc ngày càng phát triển. Do đó, từ năm 2008, Quỹ Giao lưu Quốc tế Hàn Quốc đã biên tập và xuất bản bộ giáo trình “Tiếng Hàn tổng hợp dành cho người Việt Nam” dưới sự tài trợ của Ngân hàng Kookmin KB nhằm giúp cho học viên Việt Nam không ngừng quan tâm đến tiếng Hàn và học tiếng Hàn.

Ban biên tập gồm những chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục tiếng Hàn đã thực hiện việc khảo sát nhu cầu của học viên và phân tích những giáo trình trước đó cùng với chương trình đào tạo tiếng Hàn tại Việt Nam trước khi xây dựng giáo trình và đã phản ảnh một cách đầy đủ đặc tính của địa phương vào trong giáo trình này. Ngoài ra, Ban biên tập còn xây dựng đề cương chi tiết một cách hệ thống dựa trên những lý luận và kinh nghiệm giảng dạy tiếng Hàn được đúc kết trong suốt thời gian qua nhằm giúp cho học viên có thể cùng lúc nâng cao được sự lưu loát và tính chính xác khi sử dụng tiếng Hàn.

Hiện nay, bản có bản quyền do MC Books phát hành tại VN là gồm 6 tập, có bộ nhận dạng màu xanh dương.

Link mua sách tại Việt Nam:
– MC Books: https://mcbooks.vn/danh-muc/sach-hoc-tieng-han/giao-trinh-tieng-han/
– Tiki: Tập 1 Tập 2

Bản PDF trên thư viện điện tử của Korea Foundation bao gồm 6 tập. Tùy vào nước nào mà bìa sách sẽ có màu sắc sẽ khác nhau tương ứng. Các bạn có thể xem cụ thể tại đây.

Tác giả

1. Cho Hang Rok – 조항록, Giáo sư Trường Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Sangmyung; Viện trưởng Viện giáo dục ngôn ngữ và văn hóa Hàn Quốc; Nguyên Chủ tịch Hội giáo dục tiếng Hàn Quốc tế
2. Lee Mi Hye – 이미혜, Giáo sư Viện đại học giáo dục, Trường Đại học nữ Ewha; nguyên Phó chủ tịch Hội giáo dục tiếng Hàn Quốc tế
3. TS. Lê Đăng Hoan Phó chủ tịch Học hội đào tạo tiếng Hàn và nghiên cứu Hàn Quốc tại Việt Nam; Giảng viên tiếng Hàn trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội
4. Ths. Lê Thị Thu Giang Chủ nhiệm Bộ môn Hàn Quốc học, Khoa Đông phương học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hà Nội
5. Ths. Đỗ Ngọc Luyến Giảng viên Bộ môn Hàn Quốc học, Khoa Đông phương học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh
6. Ths. Lương Nguyễn Thanh Trang Giảng viên Bộ môn Hàn Quốc học, khoa Đông Phương học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh
7. Trợ lý biên tập : Choi Woo Jeon Giảng viên Trường giáo dục ngôn ngữ, Đại học nữ Ewha

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Hàn Quốc Ngày Nay để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Yêu cầu khám lao khi nộp hồ sơ visa tại Việt Nam

Nhằm mục đích quản lý việc lưu trú và ngăn chặn việc lan truyền bệnh dịch Lao Phổi, Bộ Tư Pháp Hàn Quốc đưa ra quyết định đối với việc xin thị thực lưu trú dài hạn của các đương đơn từ những quốc gia có tỷ lệ bệnh Lao phổi cao (18 quốc gia trong đó bao gồm Việt Nam), ngoài các giấy tờ theo yêu cầu, người đăng ký cấp visa dài hạn (thời gian cư trú trên 90 ngày) cần phải nộp thêm giấy chuẩn đoán bệnh lao thông qua bệnh viện được chỉ định.

Du học sinh (D2, D4): áp dụng từ ngày 01/07/2016.
Các loại thị thực khác: áp dụng từ ngày 02/03/2016.

Người nộp hồ sơ visa (e-visa) cũng BẮT BUỘC phải nộp giấy tờ này.

CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN NỘP GIẤY KHÁM LAO

– Visa ngoại giao (A-1), nhân viên chính phủ nước ngoài (A-2) và A-3.
– Trẻ em từ 5 tuổi trở xuống.
– Người nộp hồ sơ đề nghị cấp visa ngắn hạn tức dưới 90 ngày.

BỆNH VIỆN CHỈ ĐỊNH

Tại Thành phố Hồ Chí Minh:
BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
Địa chỉ: 201B, Nguyễn Chí Thanh. P.12. Q.5 Tp. HCM
CHI PHÍ: TƯƠNG ĐƯƠNG 25USD.

Tại Hà Nội:

BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG
Địa chỉ: 463 Hoàng Hoa Thám, Quận Ba Đình, Hà nội
Điện thoại:+84.4) 8326-249

Đối với thị thực lao động phổ thông E-9:
BỆNH VIỆN TRÀNG AN
Địa chỉ: Số 59, ngõ Thông Phong, Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội

CHÚ Ý

Danh sách các nước nguy cơ cao về bệnh lao (결핵)

① Nepal
② Đông Timor
③ Nga
④ Malaysia
⑤ Mông Cổ
⑥ Myanmar
⑦ Bangladesh
⑧ Việt Nam
⑨ Sri Lanka
⑩ Uzbekistan
⑪ Ấn Độ
⑫ Indonesia
⑬ Trung Quốc
⑭ Campuchia
⑮ Kyrgyzstan
⑯ Thái Lan
⑰ Pakistan
⑱ Philippin

– Công dân Việt Nam đang sinh sống tại những nước thuộc danh trên CŨNG PHẢI nộp giấy khám bệnh lao khi nộp hồ sơ đề nghị cấp visa như những người đang sống ở Việt Nam. Nếu nộp hồ sơ tại một nước nào đó thì nên liên hệ với đại sứ quán Hàn Quốc tại nước đó để biết bệnh viện được chỉ định để khám và cấp loại giấy này.

– Công dân Việt Nam tại Hàn Quốc thì hãy đọc bài viết sau: Yêu cầu khám lao khi gia hạn, chuyển đổi visa

– Công dân Việt Nam đang sinh sống tại các nước không thuộc danh sách trên thì KHÔNG PHẢI NỘP.

——————————————————–

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia các nhóm Facebook Viet Professionals in Korea, Hội E7 tại Hàn QuốcNhóm Hàn Quốc Ngày Nay để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Hướng dẫn in Giấy xác nhận đăng ký người nước ngoài

Nếu bị mất thẻ chứng minh người nước ngoài (외국인등록증) hoặc đi gia hạn hay thay đổi tư cách lưu trú (체류자격) hay Visa bị giữ thẻ, bạn có thể in giấy xác nhận đăng ký người nước ngoài (외국인등록사실증명) để sử dụng thay thế.

Bài viết này sẽ hướng dẫn từng bước cách in Giấy xác nhận đăng ký người nước ngoài qua website minwon.go.kr mà không yêu cầu tạo tài khoản tại Minwon. Thông tin cụ thể về giấy này, các cách in khác và các chú ý được trình bày trong bài viết Hướng dẫn về Giấy xác nhận đăng ký người nước ngoài.

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

Hãy chuẩn bị máy tính có cài đặt hệ điều hành Windows, kết nối internet và kết nối tới máy in thật đồng thời có Chữ ký điện tử của bạn.

❤ Nếu chưa có Chữ ký điện tử, tham khảo: Hướng dẫn về Chữ ký điện tử (공인인증서).

CÁC BƯỚC ĐĂNG KÝ VÀ IN

BƯỚC 1

Sau vào website http://www.minwon.go.kr bằng trình duyệt Internet Explorer, vào menu FOREIGNER ở phía trên cùng, bên phải màn hình.

BƯỚC 2: ĐĂNG KÝ

Ở trên cùng, chọn lá cờ Việt Nam để chuyển ngôn ngữ sang tiếng Việt cho dễ sử dụng. Với những ai sử dụng tiếng Anh bình thường thì cứ chọn

Certification of Alien Registration để tiếp tục.

Nếu chọn tiếng Việt thì giao diện sẽ thành như hình sau. Chọn “Xác nhận sự thật đăng ký người ngoại quốc“.

Bấm vào nút “Đăng ký” ở màn hình tiếp theo để tiếp tục:

BƯỚC 3: ĐIỀN THÔNG TIN

– Điền họ và tên, số chứng minh người nước ngoài giống như trên thẻ chứng minh của mình. Nếu thẻ đã mất thì hãy nhớ nguyên tắc là điền tên bằng chữ IN HOA, không dấu, có khoảng cách giữa họ, lót, tên và không có các ký tự đặc biệt như “-“. Ví dụ HAN QUOC NGAY NAY, NGUYEN VAN AN, HUYNH NGUYEN THANH THI THANH TAM …

– Xác nhận số đã nhập: điền con số đã hiện lên vào ô trống bên cạnh.

– Chọn đồng ý các điều khoản sử dụng (Agree) và bấm đăng ký.

– Xác nhận các thông tin đã điền và bấm “Apply” để đăng ký. Đến bước này sẽ sử dụng chữ ký điện tử (공인인증서) của mình để xác thực.

– Chọn đúng chữ ký điện tử (공인인증서) của mình, điền mật khẩu vào ô Password và bấm OK để hoàn tất quá trình đăng ký.

BƯỚC 4: IN ẤN

– Nếu các thông tin điền vào ở bước 3 đúng và khớp với nhau, kết quả đăng ký thành công sẽ hiện ra như sau:

– Bấm “Print Document” để tiếp tục.

– Nếu các phần mềm hỗ trợ đã được cài đặt đầy đủ, cửa sổ in ấn sẽ hiện ra đầy đủ như sau:

– Bấm PRINT để in. Máy in default của máy tính sẽ tự động chọn. Sau khi in thành công sẽ hiện ra thông báo như sau:

LƯU Ý

– Ở bước 4, khi bấm “Print Document“, có thể website yêu cầu cài thêm các phần mềm hỗ trợ và có thông báo như:

Hoặc:

Hãy chọn Install hay 예(Y) để đồng ý việc cài đặt.

– Trong khi chờ cài đặt, màn hình có thể đứng yên như thế này.

– Nếu chờ ở đây lâu quá mà không có gì thay đổi. Hãy tắt toàn bộ cửa sổ Internet Explorer. Sau đó làm lại BƯỚC 1, ở BƯỚC 2 thay vì chọn Certification of Alien Registration, hãy chọn Kiểm tra kết quả xử lý (VIEW RESULTS):

– Điền tên và số chứng minh thư người nước ngoài và bấm APPLY rồi làm tiếp như BƯỚC 4 cho đến khi thành công.

– MINWON cũng như các trang web chính phủ và trường đại học khác, vì vấn đề bảo vệ và cấm việc sao chép sửa chữ nên PHẢI dùng máy in thật. Các máy in ảo tạo ra file PDF như doPDF, SnagIt .. không thể sử dụng.

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Hướng dẫn tạo I-PIN

i-PIN (아이핀 hay Internet Personal Identification Number) là một cách dùng thay thế cho số chứng minh thư ở Hàn Quốc cho việc xác thực online (on-line identification). Việc sử dụng số chứng minh thư trong các dịch vụ online ngày càng tăng gây ra các nguy cơ gian lận cũng như không hiệu quả nên đây là một phương thức mới cho người dùng internet Hàn Quốc tương tác với các trang web.

♫♫♫ I-PIN là gì?.
♫♫♫ Hướng dẫn xác thực bằng I-PIN.

Muốn tạo I-PIN bạn cần có chữ ký điện tử. Nếu chưa có, hãy đọc bài Xác thực bằng Chứng thực điện tử (공인인증서) để tham khảo.

Sau đi là hướng dẫn chi tiết về cách tạo I-PIN đơn giản và nhanh nhất của Hàn Quốc Ngày Nay thông qua website I-PIN của chính phủ.

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

I. CÁC BƯỚC TẠO I-PIN

BƯỚC 1 – VÀO WEBSITE TẠO IPIN:

– Vào website của Governmental i-PIN (공공 아이핀): g-pin.go.kr

– Chọn 발급 ngay ở góc cao bên phải.

hanquocngaynay.info - Tạo tài khoản IPIN

BƯỚC 2 – ĐIỀN TÊN VÀ SỐ CHỨNG MINH THƯ:

– Chọn 국내거주외국인 (người nước ngoài ở Hàn Quốc) và nhập tên bằng chữ IN HOA và số chứng minh thư người nước ngoài như hình.

hanquocngaynay.info - Tạo tài khoản IPIN

– Tên phải điền giống như trên thẻ chứng minh thư người nước ngoài (외국인등록증): chữ IN HOA, không dấu, có khoảng cách giữa họ tên và không có các ký tự đặc biệt.

– Chọn đồng ý tất cả (전체 약관에 동의합니다) và bấm 다은화면 để qua bước kế tiếp.

hanquocngaynay.info - Tạo tài khoản IPIN

BƯỚC 3 – ĐIỀN THÔNG TIN TÀI KHOẢN:

hanquocngaynay.info - Tạo tài khoản IPIN

– Nhập tên tài khoản: sau này sẽ sử dụng để xác thực IPIN.
+ Tối thiểu 8 ký tự và tối đa 20 ký tự. PHẢI gồm ký tự chữ cái và ký tự số và KHÔNG sử dụng ký tự đặc biệt. Ví dụ hanquocngaynay2017 … là hợp lệ.
+ Sau khi nhập tên tài khoản thì bấm vào 중복확인 để kiểm tra có hợp lệ hay không.

– Chọn mật khẩu:
+ Tối thiểu 8 và tối đa 20 ký tự.
+ PHẢI gồm ký tự chữ, số và tối thiểu 1 ký tự đặc biệt. Nhưng không được sử dụng các ký tự đặc biệt sau: <, >, (, ), #, ‘, /, |.
+ Không được sử dụng các chuỗi chữ hay số liên tục “123” hay “abc”.
+ Không được sử dụng chuỗi gồm 3 ký tự giống nhau như “aaa”, “111” …
+ Không được sử dụng các chuỗi ký tự sau: love, happy, qwer, asdf, zxcv, test, gpin, ipin
+ Không được sử dụng chuỗi ký tự khớp với ký tự liên tiếp trong tên tài khoản. Ví dụ tài khoản là hanquocngaynay2017 thì mật khẩu không thể chưa chuỗi han, quoc, ngay …

Ví dụ mật khẩu 147acbn@ là hợp lệ.

– Nếu nhập tên tài khoản và mật khẩu hợp lệ, sẽ có thông báo màu xanh ngay sau vị trí điền như hình dưới:

hanquocngaynay.info - Tạo tài khoản IPIN

– Sau khi điền các thông tin khác (email, số điện thoại), bấm 정보수정 để lưu. Thông báo thiết lập tên tài khoản và mật khẩu đã thành công. Bấm OK để chuyển sang bước tiếp theo.

hanquocngaynay.info - Tạo tài khoản IPIN

BƯỚC 4 – XÁC THỰC BẰNG CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ:

– Bấm 다음화면 để xác thực bằng chữ ký điện tử:

hanquocngaynay.info - Tạo tài khoản IPIN

– Chọn đúng chữ ký điện tử với TÊN của người đã nhập ở BƯỚC 2, nhập mật khẩu tương ứng với chữ ký điện tử và bấm OK để xác thực.

hanquocngaynay.info - Tạo tài khoản IPIN

BƯỚC 5 – CHỌN LỚP BẢO VỆ THỨ 2:

– Phần 해외접속허용: Chọn 허용 nếu cho phép sử dụng IPIN để xác thực khi ở nước ngoài và ngược lại thì chọn 차단.

– Có thể chọn 1 trong 3 cách để làm lớp bảo vệ thứ 2, như hình bên dưới:
+ Mật khẩu thứ 2
+ Mã OTP
+ Hình ảnh

hanquocngaynay.info - Tạo tài khoản IPIN

– Chọn sử dụng mật khẩu thứ 2 cho đơn giản (bạn có thể chọn 2 loại dưới). Nhập mật khẩu thứ 2.

hanquocngaynay.info - Tạo tài khoản IPIN

– Quy tắt chọn mật khẩu thứ 2:
+ Ít nhất 6 ký tự, tối đa 20 ký tự.
+ Không sử dụng các ký tự đặc biệt như <,>, (,), #, ‘, /, | .
+ Không sử dụng chuỗi 3 số hay chữ liên tiếp như 123, 321, 012, abc, cba …
+ Không sử dụng chuỗi 3 số hay chữ lặp lại như 000, 111, 222, aaa, bbb …
+ Không sử dụng chuỗi ký tự khớp với ký tự liên tiếp trong tên tài khoản. Ví dụ tài khoản là hanquocngaynay2017 thì mật khẩu không thể chưa chuỗi han, quoc, ngay …
+ Không được giống mật khẩu thứ nhất.

– Lưu thông tin thành công.

hanquocngaynay.info - Tạo tài khoản IPIN

BƯỚC 6 – Đăng ký thành công:

hanquocngaynay.info - Tạo tài khoản IPIN

II. CÁC LỖI CÓ THỂ GẶP

Ở bước 2, khi nhập HỌ TÊN, số chứng minh thư người nước ngoài và mã bảo vệ thì bạn có thể gặp các lỗi sau:

– Nếu bạn đã đăng ký I-PIN thì sẽ nhận thông báo sau:

hanquocngaynay.info - Tạo tài khoản IPIN

– Lỗi TÊN và số chứng minh thư người nước ngoài không khớp với nhau:

hanquocngaynay.info - Tạo tài khoản IPIN

– Lỗi nhập mã bảo vệ không đúng:

hanquocngaynay.info - Tạo tài khoản IPIN

III. CHÚ Ý

♫♫ I-PIN là gì?.
♫♫ Hướng dẫn xác thực bằng I-PIN.
♫♫ Hướng dẫn tạo I-PIN
♫♫ Hướng dẫn hủy I-PIN
♫♫ Hướng dẫn tìm lại tên tài khoản I-PIN (quên)
♫♫ Hướng tìm lại mật khẩu I-PIN (quên)
♫♫ Hướng thay đổi mật khẩu I-PIN
♫♫ Hướng thay đổi lớp bảo vệ cấp 2 của I-PIN

——————————————————–

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia các nhóm Facebook Viet Professionals in Korea, Hội E7 tại Hàn QuốcNhóm Hàn Quốc Ngày Nay để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.