F-5-10 – Thẻ xanh cho người có bằng đại học

0
30253

Visa F-5-10 là loại visa định cư F-5 có điều kiện dễ nhất dành cho người có bằng đại học trở lên tại Hàn Quốc hay nước ngoài.

Visa F-5-10 được Bộ Tư pháp Hàn Quốc đưa ra từ ngày 10/02/2015, đơn giản hơn rất nhiều so với visa F-5-1 vốn yêu cầu thu nhập cao gấp đôi bình quân của người Hàn Quốc.

CẬP NHẬT THÁNG 3/2021:
– Một số ACE ngành cơ khí CÓ THỂ được nhân viên Xuất nhập cảnh về tận cộng ty để kiểm tra và xác thực xem có đúng là làm công việc chuyên môn hay không. Không chỉ hỏi về thời điểm hiện tại mà có thể hỏi về hồ sơ, sản phẩm của 4-5 năm về trước.
-Từ 9/2018, XNC yêu cầu phải có KIIP5 mới được nộp F-5-10. Vì điều kiện này nên thời gian xử lý hồ sơ F-5 hiện tại rất nhanh.
– Một bạn nộp hồ sơ F-5-10 tại Immigration Office ở Goyang thì nhân viên yêu cầu giấy bảo lãnh phải do CEO của công ty ký. Không chấp nhận giấy bảo lãnh của sếp trong công ty.
– Từ 30/11/2015, visa F-5-10 được cấp cho cả những người không tốt nghiệp ở Hàn Quốc mà có bằng đại học từ các nước khác như Việt Nam. Quy định cụ thể trình bày ở phần II. Hàn Quốc Ngày Nay ghi nhận rất nhiều trường hợp tốt nghiệp đại học ở Việt Nam đã được cấp F-5-10.
— Hết CẬP NHẬT

Nếu bạn có bằng tiến sĩ, hay đọc bài F-5-15 – Thẻ xanh cho Tiến sĩ tốt nghiệp tại Hàn Quốc.

♞ Muốn biết các loại visa định cư khác, hãy tham khảo bài: F-5: Visa định cư Hàn quốc.

❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ NavikoPhở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

I. LỢI ÍCH CỦA VISA F-5

– F-5 là tư cách/visa thường trú nhân, có hiệu lực vô thời hạn. Từ lúc có F-5, bạn không cần quan tâm đến các vấn đề về gia hạn, chuyển đổi tư cách lưu trú của bản thân nữa.
– Nếu sau này rời khỏi Hàn Quốc, mỗi 2 năm bạn phải nhập cảnh Hàn một lần để duy trì visa này.
– Sau 10 năm kể từ ngày cấp thẻ, thẻ cần được làm lại chứ KHÔNG PHẢI GIA HẠN nên không xét các điều kiện như lúc đổi ban đầu. Tuy nhiên, nếu chỉ ở nước ngoài và 2 năm nhập cảnh 1 lần thì có thể không xác nhận được mục đích lưu trú hay định cư ở Hàn. Tuy nhiên, chưa có thông báo nào quy định số ngày ở tối thiểu tại Hàn (Canada thì có quy định này) nên vẫn chưa phải lo lắng.
– Vợ hoặc chồng của người có visa F-5 sẽ được đổi sang visa cư trú F-2-3, sẽ được làm việc bất cứ lĩnh vực nào, không quan tâm đến số lượng người Hàn, không cần công ty bảo lãnh và có thể đăng ký kinh doanh. Tham khảo bài viết Hướng dẫn chuyển visa sang F-2-3 dành cho gia đình của người có F-5
– Đối với con cái, con sinh trước khi ba/mẹ có F-5 sẽ được đổi sang visa cư trú F-2, sau đó 2 năm sẽ đổi sang F-5-4. Con sinh sau khi ba/mẹ có F-5 thì được F-5-20 ngay lần đầu tiên đi làm thẻ chứng minh thư người nước ngoài.

II. ĐIỀU KIỆN

1. Thu nhập năm gần nhất cao hơn thu nhập bình quân đầu người của người Hàn (GNI per capita). GNI per capita của Hàn Quốc năm 2020 là 37,473,000원. Đọc thêm tại đây. Đối với người từng ở Hàn với tư cách lưu trú D-2-7, KHÔNG CẦN THỎA MÃN ĐIỀU KIỆN NÀY.

2. Đã và đang làm việc dưới dạng nhân viên 정규직 (ngược lại là 계약직) tối thiểu 1 năm.

3. ĐÃ VÀ ĐANG lưu trú tối thiểu 3 năm tại Hàn Quốc dưới 1 trong các visa E1~E7 hoặc F-2 (chuyển từ các loại kia sang) VÀ THỎA MÃN 1 TRONG CÁC ĐIỀU KIỆN DƯỚI ĐÂY:
3.1 Tốt nghiệp Thạc sĩ trở lên tại Hàn Quốc.
3.2 Tốt nghiệp Đại học tại Hàn Quốc và thuộc nhóm ngành science and engineering.
3.3 Tốt nghiệp đại học (trở lên) ở nước ngoài trong nhóm ngành advanced technology (첨단기술분야): IT, Technology Management (기술경영), Nano (나노), Digital (디지털전자), Bio (바이오), Transport and Machinery (수송 및 기계), New material (신소재), Environment and Energy (환경 및 에너지).

4. Hoàn thành lớp 5 Chương trình Hội nhập Xã hội – KIIP.

III. THỦ TỤC GIẤY TỜ

Danh sách cụ thể các loại giấy tờ được trình bày ở bảng sau:
hanquocngaynay.info - Visa F-5-10 - Thẻ xanh cho người tốt nghiệp ở Hàn Quốc
***Link download:

– Đơn yêu cầu tổng hợp: Mẫu số 34, có dán hình thẻ chụp trong vòng 6 tháng.Download  hwp doc pdf.

– Thư bảo lãnh (신원보증서). Download: tiếng Anh hwp pdf pdf, tiếng Hàn hwp pdf pdf.

– Giấy xác nhận cư trú. Download: hwp doc pdf. Có thể nộp hợp đồng nhà hoặc giấy xác nhận cư trú. Tuy nhiên, đọc kỹ bài Tránh bị phạt tiền khi gia hạn/chuyển đổi visa.

– Khai báo thông tin thường trú nhân – 영주자격신청사보고서. Download tại đây pdf.
– Lý lịch tư pháp (Criminal record) tại Việt Nam. Tham khảo thủ tục tại Hướng dẫn về lý lịch tư pháp.
– Bằng tốt nghiệp: cần thể hiện thỏa mãn yêu cầu cụ thể ở mục II. Nếu tốt nghiệp ở Hàn Quốc thì chỉ cần nộp bảng in từ website của trường là đủ. Bằng Đại học/Thạc sĩ ở Việt Nam chỉ cần dịch công chứng thông thường chứ không cần hợp pháp hóa lãnh sự.
– Giấy chứng nhận nhân viên (재직증명서): yêu câu công ty mình đang làm việc cấp. Cần thể hiện là nhân viên chính thức (정규직).
– Chứng nhận thu nhập (소득금액증명원): In theo hướng dẫn tại Minwon hoặc Hometax.
– Danh sách giao dịch ngân hàng (Bank statement – 입출금내역서): Trên loại giấy này sẽ liệt kê tất cả các giao dịch ứng với tài khoản ngân hàng của bạn. Bạn có thể yêu cầu ngân hàng mà bạn sử dụng cấp và thời gian của các giao dịch được in ra nên từ 3 tháng trở lên.
– Giấy khám lao: Xem bài hướng dẫn Yêu cầu khám lao khi chuyển đổi gia hạn visa.

Thời gian xét hồ sơ: 5 – 8 tháng.

IV. MỘT SỐ LƯU Ý, KINH NGHIỆM

– Sau thời gian chờ đợi (khoảng 5-8 tháng), khi hồ sơ bạn đến lượt xem xét, bạn sẽ được yêu cầu nộp lại giấy chứng nhân nhân viên và chứng minh thu nhập (nếu có bản mới).
– Trong các loại giấy tờ kể trên, số 4 신원보증서 – giấy bảo lãnh của người Hàn là khó làm nhất vì họ cần phải chịu trách nhiệm nếu bạn vi phạm pháp luật hay mắc nợ tại Hàn Quốc. Một số VP XNC yêu cầu CEO kí tên bảo lãnh.
– Nhân viên 정규직 là nhân viên chính thức, khác với 계약직 là làm việc bán thời gian hoặc làm theo dự án (thậm chí là dự án vài năm). Hãy kiểm tra lại với nhân viên nhân sự của công ty về vấn đề này. Trong trường hợp không phải là nhân viên 정규직, nên thương lượng với công ty để được công nhận.
– Lý lịch tư pháp: thời hạn lúc nộp hồ sơ PHẢI LÀ 3 tháng kể từ ngày cấp của Sở tư pháp địa phương. Đây là loại giấy dễ làm nhưng tốn rất nhiều thời gian đối với người ở nước ngoài và qua các bước dịch và chứng thực. Trung bình mất từ 30- đến 60 ngày mới đến được Hàn Quốc.

– Chứng minh thu nhập:

– Đọc kĩ bài viết: Chứng minh thu nhập tại Hàn Quốc

–  Thu nhập bình quân người Hàn Quốc năm 2019 là 37,356,000원. Xem cụ thể tại Thu nhập bình quân người Hàn Quốc.

– Nếu có kế hoạch chuyển sang F-5-10 thì trước đó bạn cần chú ý mức thu nhập cần vượt GNI per capita dự kiến của Hàn Quốc. Nếu không chắc về khả nặng này, bạn NÊN thương lượng với công ty để thu nhập của mình cao hơn mức dự kiến và đủ điều kiện nộp hồ sơ.

  • Ngoài ra, đối với các bạn đang lưu trú với F-2-7, ngoài quyền ưu tiên được đổi sang F-5-16 thì các bạn có thể đổi qua bất kỳ F-5 nào khác (trong đó có F-5-10 này) nếu bạn thỏa mãn điều kiện. Chứ không phải F-2-7 là bắt buộc đổi sang F-5-16.

——————————————————–

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia Nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ NavikoPhở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

  Naviko- Nâng bước tương lai có thể hỗ trợ có phí nếu bạn không thể tự làm ( không có thời gian, không thể đi lại …) mọi thủ tục tại Hàn Quốc mặc dù đã đọc đầy đủ các bài hướng dẫn chi tiết.