Không nhận hồ sơ visa thăm thân cho anh, chị em trong tháng 4/2018

Để giảm thiểu các trường hợp làm việc bất hợp pháp tại Hàn Quốc, Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc hiện chỉ cấp visa thăm thân nhân cho ba mẹ và hạn chế đối với anh, chị em, ngoại trừ những trường hợp bất khả kháng, hay các lí do nhân đạo.

Tuy nhiên, thời gian gần đây, số lượng người đăng kí visa thăm thân nói chung và anh chị em nói riêng quá đông, dẫn đến nhiều khó khăn trong các hoạt động tiếp nhận và cấp phát visa. Nhằm ưu tiên cho ba mẹ, những người lớn tuổi – đối tượng chủ yếu được cấp visa thăm thân nhân, Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc buộc phải đưa ra thông báo sau:

– Nội dung: Không tiếp nhận visa thăm thân nhân đối với đối tượng anh chị em.
– Thời gian áp dụng: 02/04/2018- 30/04/2018 (1 tháng)
– Từ 01/05/2018, anh chị em có thể nộp hồ sơ lại.

CHÚ Ý:

– Đây là toàn văn thông báo của Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TpHCM (đọc tại đây).

– Lưu ý, thông báo này không áp dụng cho hồ sơ nộp tại Đại sứ quán Hàn Quốc tại Hà Nội.

– Thông báo không ghi rõ là visa thăm thân áp dụng cho anh chị em của người kết hôn với người Hàn Quốc hay tất cả visa thăm thân dành cho anh chị em nói chung. Vì theo rất nhiều trường hợp thực tế Hàn Quốc Ngày Nay đã ghi nhận, Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TpHCM cấp visa thăm thân cho anh chị em của người đi làm (E1 đến E7) hay du học sinh (D-2) khá đơn giản chứ không chỉ “những trường hợp bất khả kháng, hay các lí do nhân đạo” như thông báo trên.

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Quy định về nộp hồ sơ xin visa ở Đại sứ quán Hàn Quốc tại Hà Nội

Đại sứ quán Hàn Quốc tại Hà Nội chỉ nhận hồ sơ visa của người có hộ khẩu từ Đà Nẵng trở ra. Nếu bạn có hộ khẩu từ Quảng Nam trở vào, hãy nộp hồ sơ tại Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Thành phố Hồ Chí Minh.

QUY ĐỊNH CHUNG

– Đơn xin visa, download tại đây.

* Địa chỉ:
Phòng lãnh sự (Tel : 84-4-3771-0404 / Fax : 84-4-3831-6834)
Tầng 7, Tòa nhà Charmvit, 117, Trần Duy Hưng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam.

* Giờ làm việc:

– Từ 9 giờ sáng tới 16 giờ chiều, các ngày từ thứ hai đến thứ sáu (Trừ ngày lễ)

– Thời gian nhận hồ sơ: Sáng : Từ 09:00 ~ 12:00 / Chiều: Từ 14:00 ~ 16:000

* Riêng visa Kết hôn chỉ nhận hồ sơ vào buổi sáng.

– Thời gian trả visa: Từ 14:00 ~ 16:00

* Thời hạn xét cấp visa:

– Hiện tại do số lượng người đến nộp xin visa quá đông nên từ ngày 20/06/2011 thời gian xử lý visa sẽ là 8 ngày làm việc (thay cho 5 ngày làm việc như trước đây) nếu hồ sơ không có vấn đề (áp dụng cho các loại Visa trừ Visa Kết hôn, Du học và Lao động)

– Trong các trường hợp phải bổ sung giấy tờ thì thời gian cấp Visa có thể kéo dài hơn so với ngày hẹn và sau ngày bổ sung từ 1 đến 2 ngày sẽ thông báo kết quả (trừ Visa kết hôn và Visa du học)

– Những hồ sơ đã bị từ chối phải đến lấy lại hộ chiếu trong vòng 1 tuần kể từ ngày thông báo kết quả

* Phí visa:

– 20 USD nếu xin visa đi dưới 90 ngày

– 50 USD nêu xin visa đi một lần trên 90 ngày

– 60 USD nếu xin visa đi 2 lần liên tiếp trong 6 tháng

– 80 USD nếu xin visa đi nhiều lần.

* Các trường hợp không cần xin Visa vào Hàn Quốc

– Công dân Việt Nam có Hộ chiếu công vụ, Hộ chiếu ngoại giao và thẻ APEC (đi cùng hộ chiếu phổ thông) nếu đi dưới 90 ngày

– Công dân các quốc tịch như Macao, Bruney, Đài Loan, Cô-oet, Mỹ, … nếu đi dưới 30 ngày; Hongkong, Nhật Bản, Ôxtralia,…đi dưới 90 ngày; Canada đi dưới 6 tháng v.v.

VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý

1. Cần nộp thêm bản photo chứng minh thư đối với tất cả các loại visa.

2. Hộ chiếu gốc phải còn hạn trên 6 tháng đối với các loại Visa đi dưới 90 ngày và còn hạn trên 1 năm đối với các loại Visa đi trên 1 năm tính từ ngày cấp visa.

3. Phải khai Đơn xin visa bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh, có dán 01 ảnh 3.5 x 4.5cm, chụp trong vòng 3 tháng tính đến ngày nộp xin visa.

4. Trong trường hợp trẻ em có cùng hộ chiếu với bố mẹ thì dán thêm ảnh em bé ở mục 34 trong Đơn xin visa và khai thông tin chi tiết về nhân sự ở các ô bên cạnh.

5. Trong trường hợp Visa thương mại ủy quyền cho nhân viên cùng công ty đi nộp hộ, cần cầm theo Thẻ nhân viên ( nếu có ) hoặc Hợp đồng lao động ( bản gốc ) và Chứng minh thư gốc.

Trong trường hợp Visa thăm con, chỉ có những nhân có cùng tên trong hộ khẩu mới được ủy quyền nộp hồ sơ hoặc lấy Visa.

6. Đối với tất cả các giấy tờ do phía Việt Nam chuẩn bị đều cần có bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hàn. Trong trường hợp đó là giấy tờ do cơ quan nhà nước Việt Nam cấp (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, sổ hộ khẩu, sổ đỏ, giấy khai sinh, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, sổ tiết kiệm,…) thì cần có bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hàn công chứng nhà nước..

7. Tất cả các loại giấy tờ nộp xin visa phải là khổ giấy A4.

8. Những hồ sơ bị từ chối chỉ trả lại hộ chiếu và các giấy tờ gốc. Không trả lại hồ sơ và lệ phí đã nộp. Riêng đối với hồ sơ Du học bị từ chối thì ngoài hộ chiếu gốc, học sinh sẽ được nhận lại các giấy tờ bằng cấp, bảng điểm và sổ tiết kiệm gốc.

CẢNH BÁO:

– Nghiêm cấm các tổ chức môi giới nộp hộ và lấy visa hộ cho các cô dâu, các cô dâu phải trực tiếp đến nộp và trực tiếp đến lấy visa.

– Đối với visa thăm thân, chỉ người thân có tên trong hộ khẩu gia đình của người muốn xin visa mới được đi nộp hộ hồ sơ và nhận hộ kết quả

——————————————————–

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia các nhóm Facebook Viet Professionals in Korea, Hội E7 tại Hàn Quốc, Hội F2 tại Hàn QuốcNhóm Hàn Quốc Ngày Nay để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Kinh nghiệm xin visa B1 Mỹ (Business/Conference) từ Hàn Quốc

Hồ sơ đầy đủ, hoành tráng nhưng vẫn rớt visa Mỹ trong khi người phỏng vấn không thèm nhìn bất kì giấy tờ gì mình mang theo. Đó là chia sẻ rất chung của những người đã từng rớt visa Mỹ.

Bài viết sau đây là lời chia sẻ kinh nghiệm của bạn Quyên, nghiên cứu sinh tiến sĩ tại UST sau khi được cấp visa Mỹ ở lần phỏng v ấn thứ 2. Hy vọng những chia sẻ quý báu của bạn sẽ giúp anh chị em có sự chuẩn bị đủ tốt để có kết quả như mong muốn.

—–

Sau khi trượt phỏng vấn lần 1 và đậu visa lần 2, mình quyết định chia sẻ kinh nghiệm xin visa B1 Mỹ. Hỏi ra mới biết mình là sinh viên UST thứ 6 trượt lần 1 hoặc trượt hẳn visa Mỹ trong 7 người đã apply. Người trượt có lẽ chủ yếu đi theo diện học bổng “International Exchange program” như mình, chứ ko phải theo fund của giáo sư. Hi vọng mọi người không mất tiền apply 2 lần như mình.

I. Các bước apply visa:

B1. Vào website http://www.ustraveldocs.com/kr/ để lập tài khoản và hoàn thành DS-160 form.

– Điền thật đầy đủ và chính xác các thông tin ở đây, vì visa officer (VO) sẽ kiểm tra thông tin này khi bạn trả lời phỏng vấn.

– Để hoàn thành form này, bạn cần ảnh nền trắng, rõ mặt, không đeo kính, mặt nằm trung tâm của ảnh. Khi upload, máy tính sẽ tự động scan, nếu ok thì sẽ up được.

– Sau khi hoàn thành form, nên in ra 1 bản chi tiết để xem lại thông tin mình đã điền (có thể cần khi trả lời phỏng vấn).

– Và cuối cùng là in bản confirmation page.

B2. Thanh toán phí nộp hồ sơ là 160$ ~ 176000won.

Sau khi lấy code trên trang ở trên, tốt nhất nên chuyển khoản (internet banking) và in hóa đơn ra, vừa nhanh lại có thể đặt được lịch hẹn trong vòng 2 giờ sau khi thanh toán.

B3. Đặt lịch hẹn với đại sứ quán. Bước này có ngày, giờ cụ thể mình có thể chọn. Sau đó, in giấy hẹn ra.

II. Các giấy tờ cần chuẩn bị mang theo khi phỏng vấn:

– Trên hình là các loại giấy tờ mình đã chuẩn bị. Trường hợp của mình, hầu như họ không xem giấy tờ, nhưng cũng nên chuẩn bị, thừa vẫn hơn thiếu mà.

– Giấy tờ mình viết theo từng loại cho dễ quản lý. Tuy nhiên khi lên Đại sứ quán Mỹ, nên sắp các loại giấy tờ theo câu hỏi phỏng vấn mình dự đoán.

Ví dụ: Câu hỏi “Purpose of your US visit?” sẽ được hỏi đầu tiên. Cho câu hỏi này mình đã kẹp 3 loại giấy cùng nhau, 1, Invitation letter from the conference host, 2, Supporting letter for visa của giáo sư, 3. Certificate of winning International Exchange program

III. Phỏng vấn:

– Ăn mặc lịch sự.

– Đến sớm hơn giờ hẹn. Trường hợp của mình giờ hẹn là 9h15, mình tới ĐSQ lúc 8 h để xếp hàng.

– Để tới được chỗ phỏng vấn cần đi qua các cửa:

+ Cửa 1: Cửa bảo vệ. Nằm ở bên phải cửa chính, phía dọc theo hàng loạt xe bus của công an canh cửa. Tại đây đứng xếp hàng theo thứ tự, tắt nguồn điện thoại và show hộ chiếu, appointment confirmation. Đi vào qua cửa, nhân viên sẽ thu điện thoại và scan cặp, túi…

+ Cửa 2: Sau khi đi vào nhân viên sẽ chỉ dẫn lên tầng 2. Tại đây, nhân viên sẽ kiểm tra, hộ chiếu, appointment confirmation và confirmation page (DS-160 form). Dán mã mạch hộ chiếu. Sau khi kiểm tra xong, nhân viên sẽ hướng dẫn đứng ở line màu nào (xanh hoặc vàng) để chờ kiểm tra tiếp.

+ Cửa 3: Trình hộ chiếu, confirmation page, Alien Registration card, ảnh, sau đó thì fingerprint.
Về vụ ảnh, lần đầu đi phỏng vấn không thấy nhân viên hỏi ảnh, sang lần 2 mới thấy hỏi ảnh (thấy hơi lạ vụ này, không biết có phải ko hỏi ảnh là tự động đánh trượt không? (nhân viên khác nhau)).

Sau khi xong hết thủ tục, nhân viên sẽ hướng dẫn đứng ở line nào chờ phỏng vấn. Của mình 2 lần là line màu vàng.

+ Cửa 4: Interview booth

– Có tất cả 5 interview booth, khi đứng chờ thì quan sát, cửa nào phỏng vấn nhanh, nghĩa là VO make decision nhanh, là cửa nguy hiểm nhất. Phỏng vấn xong, người trước chưa đi thì VO đã giơ tay gọi rồi nên cần để ý.

– Vừa bước vào booth là phải cười và chào VO ngay trước khi ngta chào mình.

a. Lưu ý khi trả lời phỏng vấn:

– Nội dung phải match với bản điền online (cực kì quan trọng).

– Nhìn thẳng mặt VO trả lời (nhìn linh tnh đi nơi khác VO sẽ cho rằng mình đang nói dối)

– Vừa trả lời vừa lấy documents hỗ trợ cho câu trả lời. Tuy nhiên ko nên tùy tiện đưa giấy vào. Nên nói chẳng hạn như “I would like to show you the supported documents if required”.

– Luôn xác định tư tưởng là VO được đào tạo để đánh trượt người đi phòng vấn, nên câu trả lời bất kì câu hỏi nào thì ko chỉ đúng mà còn nên bổ sung thông tin để chứng mình mình có quan hệ ràng buộc chặt chẽ để return sau chuyến đi.

b. Rớt ở lần phỏng vấn đầu tiên:

Lần 1: Trượt visa thẳng cẳng, khóc cạn cả nước mắt, sau nghĩ lại mới thấy do mình ngu.

1. VO: Purpose of your US visit
Q: I will go to US to attend a conference

2. VO: What conference?
Q: The conf. name is The American Association of Immunogist 2018

3.VO: Where will be the conf. held?
Q: In Austin, Texas

4.VO: You got a scholarship to attend the conf.
Q: Yes, I got a scholarship from my uni.

(Đáng lẽ ra chỉ cần hỏi câu đầu tiên thì cần trả lời hêt các thông tin về hội nghị, tên, địa điểm, thời gian cụ thể và nói luôn đi với ai (đi vs Ng Hàn càng tốt). Cùng lúc đó nên show ra giấy mời từ hội nghị, giấy giới thiệu của giáo sư, giấy học bổng của trường(kẹp chung). Nếu có thể, show luôn hotel booking và airline ticket, conference program (kẹp chung). Mình trả lời ngắn gọn quá => Trượt.

5.VO: What is your major?
Q: My major is biotechnology

(Trong form điền online mình ghi là đang nghiên cứu vắc xin, bla bla. Trả lời thế này có vẻ ko thật sự match lắm => Trượt)

6. VO: How long have you been in Korea?
Q: About 5 years.

(Trong form mình điền mục Work/ education/training information là từ 2014. Có thể VO cho rằng thông tin ko match, nhưng tại mình đang tính cả time học MS trước đó. Còn trong form chỉ nói time học phD. Đáng lẽ ra mình nên clear để họ hiểu hơn. Dốt quá mà =>Trượt.

7. VO: Have you ever gone to another country outside of VN and Korea?
Q: No, not yet.

8. VO: How about your parents, in VN?
Q: Im sorry but my parents p.a.

(Đáng lẽ ra mình nên trả lời thêm anh chị em đang ở VN và em gái đang ở Hàn, đọc học và sống cùng, show luôn giấy tờ của em, ảnh ót các kiểu nếu VO muốn xem. Mình ko làm => Trượt.

9. VO: Are you single?
Q: Yes, I’m single

Thế là VO: Im sorry but you are not qualified to get US visa, đưa cho 1 tờ giấy vàng reject với nội dung là chưa chứng mình được sự ràng buộc chặt chẽ để trở về sau chuyến đi. Và giơ tay gọi người kế tiếp.

Thế đấy, mình cứ ngỡ là mình có thời gian để show cả đống giấy tờ ra, hóa ra ko phải vậy. Những thứ đáng lẽ mình nên làm mình đã không làm, nên ngta đánh trượt là phải thôi, mình chưa show ra một chút ràng buộc gì cả. Chưa kể trong form mình điền số tiền lương hàng tháng mà khi phỏng vấn mình còn ko mention. Sinh viên UST lại hơi rắc rối ở chỗ học ở trường mà làm ở viện, lại nhận lương các kiểu, gây khó hiểu nữa.

Cầm tờ giấy reject về, nhận được rất nhiều lời nhắn nhủ, khuyên răn “ Đừng apply lại nữa, không được đâu”. “Anh A, B, C trượt bao nhiêu lần rồi”. “ Nộp tiền xong thì ngta cho lịch hen sau 6 tháng cũng như ko” “Quên giấc mơ đi Mỹ đi”… Khóc tử Seoul đến Deajeon. Thấy mình thảm hại quá =))

b. Rút kinh nghiệm và thành công ở lần thứ 2:

Về vẫn quyết định nộp hồ sơ lại. Nộp xong phí lần 2 (160$) thì hôm sau đặt được lịch hẹn sau 2 tuần. Mừng hớn hở. Lần này quyết tâm “Quyết tử cho tổ quốc quyết sinh luôn”. Làm ra 1 list các câu hỏi và câu trả lời phỏng vấn. Check đi check lại thông tin trong form, phần nào dễ gây nhầm lẫn nhất thì note lại để giải thích khi có cơ hội. Lại xách cặp lên thủ đô.

Phỏng vấn lần 2:
Lên đến Seoul station là vào ngay nhà vệ sinh để make up lại =))
Bắt đầu run lẩy bẩy rồi nhưng vẫn nắm tay nắm chân tự động viên “할 수 있어, 할 수 있어” =))

Nội dung pv lần 2 như sau:

Chào xong, đưa luôn hộ chiếu và ARC. Nhìn hộ chiếu xong ông ý nói” You are Vietnamese” là run rồi. Sợ bị ghét.

1. VO: Purpose of your US visit
Q: I will go to US to attend a conference with…The conf name…will be held at.(địa điểm cụ thể), from (time cụ thể). This is invitation letter from conf. host, I also come here with my supervisor’s supporting letter from KRIBB where I am working now. I need her permission because I get salary from her every month (Thấy VO có vẻ muốn xem giấy nên đưa luôn). Because I got a scholarship from my uni which support me all travel expenses to attend the conf. So those documents contain the certificate of the scholarship (đã kẹp cùng giấy đưa vào). Mình nhấn mạnh luôn phần salary vì để chứng minh mình đang có income ổn định và muốn VO hướng đến cái này. Nhắc đến scholarship vì mình đã điền trong form.

2. VO: How do you get pay
Q: My salary every month is… , nói rõ ngày nhận salary luôn.

VO check trên máy tính và hỏi lại số tiền

3. VO: Your parents p.a? (Thông tin ghi lại từ pv đợt 1)
Q: Yes. But my elder brother, his wife, childrens and my younger brother are living in VN.

4. VO: Ok, I just want to ask your parents
Q: My sister is living in Korea with me (chưa kịp trả lời thêm)

5. VO: Could you speak Korean?
Q: Yes, I have TOPIK level 4.

Thế là VO interview bằng tiếng Hàn (cái này ko chuẩn bị trước). Thấy mình có vẻ lo lắng nên ông ấy (ng Hàn) bảo cứ bình tĩnh.

6. VO: Em ở Hàn bảo lâu rồi (tiếng Hàn)
Q: Em sẽ trả lời bằng Tiếng Hàn phải ko? Thấy ông ấy gật đầu, nên trả lời tiếp. Em sang Hàn từ 2011-2013, học MS ở Busan, xong quay về Vn đi làm, xong sang lại Hàn từ 2014.

7. VO: Sao em gái lại sang Hàn. Đang làm gì ở Hàn (tiếng Hàn)
Q: Em sang học tiếng 1 năm, xong thì vào học MS tại trường….Tôi có mang giấy tờ kèm theo đ…

8. VO: Em dự định bao giờ tốt nghiệp (tiếng Hàn)
Q: Sang năm sau, tầm tháng 2.

9. (quay trở lại tiếng Anh) VO: So only 1 year left. What is your plan after graduation?
Q: I may get post-doc position in Korea with my professor’s help because my sister will stay here about 2years more.

10.VO: Did you do job interview?
Q: No, not yet.

11. VO: How does your professor say to help you to find the job? And where you want to work? University?
Q: In personal meeting, she asked me about plans after graduation, and she mentioned that she would help if I need (câu này là thật). Maybe I will apply a post-doc position in KAIST (câu này bịa).

VO tiếp tục typing ở máy tính trong im lặng (khoảng hơn 1 phút). Nhìn hết mặt vs tay ông ý. Run quá trời luôn.

VO: Your US visa has been approved. Good luck. You will get your visa within 1 week.

Thở phảo, cảm ơn rối rít, quay về quên mất cặp luôn ở interview booth. Xong thì hình như ông ý bảo người tiếp theo đi theo đưa cho =)).

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Đăng ký làm thêm online trên HiKorea

Trước khi đăng ký làm thêm, hãy chuẩn các giấy tờ sau:

1 Giấy xác nhận đăng ký làm thêm – 외국인유학생 시간제취업 확인서.

2 Hợp đồng lao động – 표준근로계약서.

3 Giấy xác nhận đăng ký kinh doanh – 사업자등록증 사본.

4 Bảng điểm, điểm chuyên cần, giấy chứng nhận Topik nếu có thì tốt.

Hãy SCAN tất cả các tài liệu trên thành file ảnh (jpg, bmp, png, gif, tif) hoặc file PDF có dung lượng dưới 1MB và copy sẵn vào USB hay máy tính dùng để đăng ký.

Giấy số 1 và 2 có thể download tại ĐÂY. Có cả mẫu tiếng Anh hoặc Hàn, có file HWP và PDF. Mật khẩu giải nén là hanquocngaynay.info.

I. Các bước đăng ký:

1. Sử dụng trình duyệt Internet Explorer, vào website hikorea.go.kr.

– Chọn ngôn ngữ hiển thị là tiếng Hàn – 한국어.

– Hãy đăng nhập bằng tên tài khoản và mật khẩu đã đăng ký. Nếu chưa có tài khoản thì hãy làm theo bài viết Hướng dẫn đăng ký tài khoản tại hikorea.go.kr

2. Chọn menu 전자민원, rồi tiếp tục chọn 전자민원신청 như hình sau:

hanquocngaynay.info - Hướng dẫn đăng ký làm thêm online qua HiKorea

3. Chọn 유학생(D-2) 및 어학연수생(D-4-1) 시간제취업 허가.

hanquocngaynay.info - Hướng dẫn đăng ký làm thêm online qua HiKorea

4. Đồng ý điều khoản sử dụng, chọn 본인민원신청 và bấm vào nút 신청하기 màu xanh để đăng ký.

hanquocngaynay.info - Hướng dẫn đăng ký làm thêm online qua HiKorea

5. Điền thông tin cá nhân: Các thông tin cá nhân sẽ được HiKorea tự động tải lên từ thông tin đăng ký. Chỉ cần điền thêm học kỳ đang học, tên 학과(khoa) và 전공 (chuyên ngành). Nếu đang học tiếng thì cứ điền 한국어 như hình là được.

hanquocngaynay.info - Hướng dẫn đăng ký làm thêm online qua HiKorea

6. Điền thông tin nơi làm thêm: Lưu ý các phần dưới đây PHẢI ĐIỀN GIỐNG Y HỆT như nội dung của Hợp đồng lao động – 표준근로계약서 và Giấy xác nhận đăng ký làm thêm – 외국인유학생 시간제취업 확인서 do trường ký tên đồng ý.

hanquocngaynay.info - Hướng dẫn đăng ký làm thêm online qua HiKorea

6.1 Bấm 조회 để tìm thông tin nơi làm việc, một cửa sổ sẽ hiện ra.

– Điền mã số đăng ký kinh doanh – 사업자등록증 của nơi làm thêm.

– Phần 주종코드 tùy nơi là làm việc là 일반사업장 thì có sẵn giá trị 9999, nếu là 주사사업장 thì điền 0000 còn 종사사업장 thì điền 숫자 4자리.

hanquocngaynay.info - Hướng dẫn đăng ký làm thêm online qua HiKorea

6.2 Điền loại hình kinh doanh – 업종. Ví dụ như Phở FAN Seoul thì điền là 음식점/베트남음식.

6.3 Bấm vào 주소 검색 để tìm địa chỉ nơi làm thêm.

hanquocngaynay.info - Hướng dẫn đăng ký làm thêm online qua HiKorea

6.3.1 Có thể tìm địa chỉ theo tên đường (도로명) hay theo khu vực (지번). Làm từng bước như hướng dẫn ở hình trên.

6.3.2 Điền phần còn lại của địa chỉ vào phần 상세 주소. Thường phần này là điền tên tòa nhà và số phòng. Nếu ở 아파트 thì điền tên 아파트, số tòa nhà và số phòng.

6.4 Các phần tên 업체명, 고용주명 sẽ được tự động thêm vào. Cần điền thêm số điện thoại của người chủ nơi làm việc.

6.5 Điền khoảng thời gian làm việc – 취업기간. Phần này rất quan trọng. Nên chọn ngày bắt đầu sau (thời điểm đăng ký) 1 đến 2 tuần để chắc chắn sẽ đi làm sau khi được cấp phép. Ngày kết thúc là ngày hết hạn trên thẻ chứng minh thư người nước ngoài.

6.6 Chọn phương thức tính lương và lương. Nếu làm theo giờ và tính theo tiền won thì chọn 시 \ và điền mức lương ở ô bên cạnh.

6.7 Điền thời gian làm việc – 근무시간: Chọn giờ bắt đầu và kết thúc cho các ngày trong tuần (평일) và cuối tuần (토.일요일).

7. Điền thông tin của người quản lý sinh viên ở trường đã ký tên vào Giấy xác nhận đăng ký làm thêm – 외국인유학생 시간제취업 확인서 bao gồm họ tên (성명) và số điện thoại (전화번호).

hanquocngaynay.info - Hướng dẫn đăng ký làm thêm online qua HiKorea

8. Upload các giấy tờ theo yêu cầu:

hanquocngaynay.info - Hướng dẫn đăng ký làm thêm online qua HiKorea

8.1 Giấy xác nhận đăng ký làm thêm – 외국인유학생 시간제취업 확인서.

8.2 Điền mã số đăng ký kinh doanh – 사업자등록번호.

8.3 Giấy xác nhận đăng ký kinh doanh – 사업자등록증 사본.

8.4 Hợp đồng lao động – 표준근로계약서.

8.5 Giấy tờ thêm – 기타: Nên upload thêm Bảng điểm, điểm chuyên cần, giấy chứng nhận Topik nếu có.

9. Sau khi hoàn tất thông tin, hãy kiểm tra thật kĩ thông tin đã điền so với Hợp đồng lao động – 표준근로계약서 và Giấy xác nhận đăng ký làm thêm – 외국인유학생 시간제취업 확인서 rồi bấm 신청하기 để đăng ký.

10. Đăng ký hoàn tất thì sẽ có thông báo như sau:

hanquocngaynay.info - Hướng dẫn đăng ký làm thêm online qua HiKorea

II. Kiểm tra kết quả:

III. Chú ý:

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.
❤ Hãy tham gia nhóm Du học sinh Việt Nam tại Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.
❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.
❤ Muốn du học Hàn Quốc, hãy liên hệ SV Edu – Du học Hàn Quốc Văn phòng Đà Nẵng  hay Văn phòng TPHCM. SV Edu là công ty được sáng lập bởi admin Hàn Quốc Ngày Nay và A Síng đi Đại Hàn, tuyển sinh viên D-4 D-2 trên toàn quốc.

Xếp hạng đại học Hàn Quốc năm 2017

Đại học Quốc gia Seoul – SNU đã đứng đầu bảng xếp hạng các trường đại học tại Hàn Quốc năm 2017 trong bảng xếp hạng của JoongAng Ilbo. Xếp ở các vị trí tiếp theo lần lượt là các trường đại học Sungkyunkwan, Hanyang, Korea và Yonsei.

JoongAng Ilbo đã đánh giá 61 trường đại học với 33 tiêu chí khác nhau, bao gồm số trích dẫn học thuật, học bổng và tỷ lệ việc làm sau khi tốt nghiệp.

Về khoa học xã hội và nhân văn, trường SNU xếp hạng 1 với việc nhận điểm cao nhất cho nghiên cứu, môi trường giáo dục và danh tiếng. Môi trường giáo dục tuyệt vời về lĩnh vực này đến từ sự đầu tư lớn của chính phủ lớn và các công ty, các ấn phẩm khoa học của các giáo sư và học bổng dành cho sinh viên.

Về khoa học tự nhiên, Viện Khoa học và Công nghệ Cao cấp Hàn Quốc – KAIST xếp hạng 1.

Về kĩ thuật, đại học SungkyunkwanPOSTECH (Đại học Khoa học và Công nghệ Pohang) đồng hạng nhất.

Đại học Sungkyunkwan đã được ghi nhận trong việc hỗ trợ tài chính cho các giáo sư và sinh viên. Trong năm vừa qua, trường đã giải ngân 36,2 tỷ won (32 triệu USD) tiền nghiên cứu cho các khoa, cao nhất trong cả nước. Hơn nữa, trường cũng đã xuất bản nhiều nhất các bài báo khoa học trên các tạp chí quốc tế trong tất cả các trường đại học Hàn Quốc. Một trong những giáo sư về kỹ thuật hóa học, Park Nam-gyu, là người Hàn Quốc duy nhất được liệt kê trong danh sách Clarivate Citation Laureates năm 2017, vốn được sử dụng để xác định ai sẽ được giải Nobel hóa học.

Trụ sở Seoul của đại học Hanyang nằm trong top đầu về thành tích của sinh viên, đặc biệt là trong khởi nghiệp. Trong tất các các công ty khởi nghiệp được xác nhận bởi Korea Technology Finance Corporation, có 498 người tốt nghiệp từ trụ sở Seoul của đại học Hanyang, xếp ngay sau SNU với 525 cựu sinh viên. Năm ngoái, đại học Hanyang đã đưa ra các bài giảng về kinh doanh thu hút người nghe nhiều nhất trong cả nước với khoảng 6.580 người tham dự. Năm 2012, Hanyang đã bắt đầu thành lập Học viện Khởi nghiệp Hanyang, hỗ trợ tài chính cho cựu sinh viên và sinh viên lên đến với 150 triệu won cho mỗi trường hợp.

Trụ sở Seoul của đại học Korea và Yonsei có điểm số tốt về mọi tiêu chí. Korea tốt hơn Yonsei một chút về kinh phí nghiên cứu, hiệu suất xuất bản ấn phẩm khoa học, việc làm và thành tích của sinh viên. Đại học Yonsei tốt hơn Korea về danh tiếng, môi trường giáo dục, học phí và chỗ ở.

Đại học Sogang, xếp thứ 6, đã giải quyết tốt việc làm cho sinh viên. Sogang đứng thứ ba (xếp sau Sungkyunkwan và đại học Korea) với tỉ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp là 73,2%.. Mặc dù có rất nhiều sinh viên về chuyên ngành khoa học xã hội và nhân văn, Sogang đã tạo ra một chương trình làm việc thành công khi kết nối sinh viên với các cơ hội tuyển dụng, cung cấp các giúp đỡ hữu ích bao gồm phỏng vấn tuyển dụng thử bằng tiếng Anh.

Đại học Inha xếp thứ tám, đạt điểm cao trong nghiên cứu khoa học. Kể từ năm 2014, Inha đã tăng phạm vi tài trợ nghiên cứu và bắt đầu tài trợ cho các giáo sư đã đưa ra các đề tài xuất sắc. Inha cũng chỉ định mỗi khoa có một giáo sư làm nhiệm vụ định hướng sự nghiệp cho sinh viên, có trách nhiệm thu thập thông tin việc làm mới nhất và hướng dẫn sinh viên đến với các cơ hội thích hợp nhất.

Đại học Kyung Hee, xếp thứ 10, nổi tiếng là thân thiện với sinh viên nước ngoài. Năm 2017, Kyung Hee có 3,368 sinh viên nước ngoài và trường đã giúp đỡ sinh viên tìm việc ở Hàn Quốc bằng cách cung cấp dịch vụ hoàn thiện hồ sơ và cải thiện kĩ năng phỏng vấn bằng tiếng Hàn.

Đại học Konkuk, xếp hạng 15, có hệ thống hỗ trợ sinh viên rất đáng chú ý và có tỉ lệ bỏ học rất thấp, 2,2%. Từ năm 2015, trường bắt đầu động viên học sinh với điểm trung bình (GPA) thấp với hứa hẹn thưởng học bổng trị giá tới 1 triệu won nếu cải thiện điểm số.

Đại học Quốc gia Pusan, trường đại học công lập hàng đầu bên ngoài khu vực Seoul, đã có tiếng tăm và ảnh hưởng trong cộng đồng địa phương. Trường đã bắt đầu “Chương trình Từ thiện Giáo dục” vào năm 2011, cho phép sinh viên có nhiều kinh nghiệm về âm nhạc, nghệ thuật hoặc thể dục thể thao để gặp gỡ trẻ em nghèo khó và chia sẻ kinh nghiệm của mình.

Đại học Ulsan được xếp hạng nhất trong số các trường đại học tư nhân nằm ngoài khu vực Seoul, tập trung vào việc hợp tác với các công ty địa phương và duy trì mối quan hệ mật thiết với Hyundai Heavy Industries và Trung tâm Y tế Asan, có quan hệ gần gũi với 20 công ty gia đình khác ở Ulsan.

Đại học Hallym xếp hạng 3 trong số các trường đại học tư nhân nằm ngoài khu vực Seoul, cung cấp rất nhiều cơ hội thực tập cho sinh viên của mình khi hợp tác với 308 công ty, tổ chức trong khu vực.

Đại học Sun Moon tốt nhất Hàn Quốc trong việc cung cấp nơi ở cho sinh viên. 2017 tỷ lệ sinh viên ở KTX là 40,3% với 8,1% là sinh viên nước ngoài.

Tuy nhiên, khi nhắc tới danh tiếng, SNU vẫn được coi là trung tâm giáo dục hàng đầu của Hàn Quốc.

JoongAng Ilbo đã thực hiện khảo sát đối với 550 nhà tuyển dụng và 550 giáo viên trung học. Trong khảo sát này, sinh viên SNU được lựa chọn số 1 khi các nhà tuyển dụng muốn tuyển nhân viên mới vì có tiềm năng lớn để phát tiển. Và SNU cũng xếp số 1 về trong danh sách các trường mà giáo viên đề nghị cho học sinh của mình trước kì thi đại học. Tuy nhiên, Sungkyunkwan xếp số 1 khi nhà tuyển dụng muốn tuyển một người mới tốt nghiệp từ lĩnh vực khoa học nhân văn.

Theo JoongAng Ilba – Hàn Quốc Ngày Nay biên tập.

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Từ 2/4/2018, visa thăm thân có thể ở lại Hàn bất kể độ tuổi của cháu

Chính phủ Hàn Quốc đã có thêm một bước đi thích hợp nhằm khuyến khích cha mẹ của người kết hôn di trú có thể ở lại Hàn Quốc lâu hơn để chăm sóc cho con cháu của họ.

Theo Bộ Tư pháp Hàn Quốc, kể từ ngày 2 tháng 4 năm 2018, cha mẹ của người kết hôn với người có quốc tịch Hàn Quốc có thể nộp đơn xin visa dài hạn – có thể kéo dài đến 4 năm 10 tháng – cho đến khi cháu của họ lên bảy tuổi.

Hiện nay, diện visa thăm thân F-1-5 chỉ kéo dài cho các trường hợp đặc biệt đến khi cháu được sáu tuổi.

Tại Hàn Quốc, tẻ em vào học tiểu học lúc 7 tuổi nên đòi hỏi sự chăm sóc ít hơn. Việc kéo dào thêm một năm có thể tạo ra sự khác biệt bởi vì ông bà phải về lúc cháu năm, sáu tuổi sẽ gây thêm gánh nặng tài chính cho các cặp vợ chồng đã kết hôn quốc tế.

ĐẶC BIỆT, đối với các gia đình cha mẹ đơn thân hoặc có ba con trở lên, ông bà diện thăm thân F-1-5 có thể ở lại dài hạn bất kể cháu bao nhiêu tuổi.

Bộ Tư pháp cũng tuyên bố visa thăm thân có thể bị trục xuất nếu làm việc bất hợp pháp.

Những thay đổi này bắt đầu từ một cuộc kêu gọi trên website phủ tổng thống với hơn 10 nghìn người ủng hộ. Vì vậy, nếu người nước ngoài cảm thấy muốn thay đổi những chính sách gì liên quan đến cộng đồng, hãy cùng viết đơn thỉnh nghị lên website của phủ tổng thống để được xem xét và giải quyết.

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Thông báo về nộp hồ sơ E-7-4 đợt 2 năm 2018

Người có visa lao động phổ thông E-9 khi đạt đủ các điều kiện sẽ được chuyển qua visa E-7 với mã dành riêng là E-7-4.

Muốn tìm hiểu thêm về E-7-4 thì hãy đọc bài Tìm hiểu về visa E-7-4.

Đợt 1 năm 2018, hồ sơ nộp E-7-4 được xử lý theo diện 100 hồ sơ đủ điều kiện và nộp sớm nhất trên toàn quốc thì được chấp nhận. Có những tranh luận về tính công bằng khi những người điểm cao lại không được chuyển đổi. Vì vậy, đợt 2 năm 2018, Văn phòng Quản lý Xuất nhập cảnh (XNC – 출입국관리사무소) chuyển sang cách thức tuyển chọn hồ sơ khác như sau:

1. Ngày nhận hồ sơ:

– Từ 2/4 đến 4/4/2018, chỉ 3 ngày làm việc.

2. Nơi nộp hồ sơ:

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại các Văn phòng Quản lý Xuất nhập cảnh (XNC – 출입국관리사무소) quản lý khu vực công ty bạn làm việc.

3. Ngày công bố kết quả:

– Bộ Tư pháp sẽ công bố kết quả trên website hikorea.go.kr vào lúc 9 giờ ngày 6/4/2018.

4. Tiêu chí lựa chọn:

Khi có hơn 100 người nộp hồ sơ tính trên toàn Hàn Quốc thì hồ sơ sẽ được lựa chọn theo các tiêu chí với thứ tự như sau:

– 1차 : Người có điểm cao (총점이 높은 신청인)
– 2차 : Loại bỏ những hồ sơ vi phạm pháp luật (동점자가 생긴 경우 법위반 사실이 있는 경우 우선 제외)
– 3차 : Người có khả năng tiếng Hàn (bằng TOPIK, KIIP) tốt (한국어 능력(TOPIK, KIIP)이 우수한 사람 우선 선발).
– 4차 : Người sắp hết hạn lưu trú (체류기간 만료가 임박한 신청인)
– 5차 : Người có tuổi đời thấp (연령이 적은 신청인)

5. Chú ý:

– Hạn ngạch được cấp đầu tiên cho những người có điểm cao nhất. Vì vậy, cho dù bạn đủ điểm tối thiểu như cầu nhưng có thể vẫn không được lựa chọn nếu điểm bạn không đủ cao.
고득점자에 대해 우선 쿼터를 배정하므로 점수요건을 충족하였다 하더라도 선정되지 않을 수 있으므로 신중을 기하기 바랍니다.

– Xin lưu ý rằng tại thời điểm nộp, mỗi hồ sơ sẽ KHÔNG ĐƯỢC XEM XÉT RIÊNG là có đủ điều kiện và đủ hồ sơ hay không mà sẽ xét sau. Nếu hồ sơ bị thiếu trong quá trình kiểm tra, việc kiểm tra sẽ được thực hiện chỉ dựa trên các giấy tờ đã nộp mà không có yêu cầu bổ sung.
(신청서 접수시 요건 충족 여부를 별도로 심사를 하지 않으며, 심사중 서류가 미비한 경우라도 보완요청 없이 제출된 서류만으로 심사를 진행하게 되므로 신청시 각별히 주의를 바랍니다.)

– Nếu kết quả lựa chọn đã được công bố trên hikorea.go.kr thì ít có khả năng thay đổi. Nếu đã được phát biên nhận hồ sơ thì các tài liệu và lệ phí đã nộp sẽ không được hoàn trả.
(심사결과가 홈페이지에 공지되면 신청의 반려․철회 등이 제한되며, 접수증이 교부되면 수수료 환불이 불가하며, 제출서류도 반환되지 않습니다.)

– Nếu hồ sơ của bạn đã được nhận nhưng kết quả cuối cùng là bị loại, bạn vẫn có thể ở lại Hàn Quốc bình thường nếu visa (tư cách lưu trú) hiện tại của bạn còn hạn.
(신청이 불허되었어도 체류기간이 남아 있는 경우 해당 체류자격으로 계속 체류할 수 있습니다.)

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Thu nhập bình quân của người Hàn Quốc năm 2017

Ngày 28/03/2018, Bank of Korea đã công bố số liệu về thu nhập của Hàn Quốc năm 2017.

Tổng sản phẩm trong nước (GDP -국내총생산) năm 2017 tăng 3.1% so với năm trước. Năm 2016, mức tăng là 2.9% trong khi năm 2015, mức tăng là 2.6%.

Tổng sản phẩm trong nước danh nghĩa (GDP danh nghĩa-명목 국내총생산) đạt 1,730.4 nghìn tỷ won (1,730.4조원), tăng 5.4% so với năm 2016.

Thu nhập bình quân đầu người (GNI per capita – 1인당 국민총소득) năm 2017 là 33,636,000원. Quy đổi ra đô la Mỹ là 29,745$.

Năm 2016 tương ứng là 31,984,000원 và 27,561$.
Năm 2015 tương ứng là 30,935,000원 và 27,340$.

Tính theo đô la Mỹ, năm 2015 bị giảm, 2016 tăng nhẹ thì năm 2017 tăng mạnh, đến gần 2,200$. Một phần do tỉ won đang tăng so với đô la Mỹ.

Tính theo tiền won Hàn Quốc, thu nhập bình quân của người Hàn mỗi năm tăng gần 1.7 triệu won.

Đây là một con số rất quan trọng mà anh chị em muốn chuyển đổi sang visa định cư F-5 cần chú ý để cần đối kế hoạch. Ngoài ra, visa thăm thân dài hạn f-1-15 với yêu cầu về mức thu nhập cũng cần nắm con số này. Mỗi khi gia hạn F-1-15 cho ba mẹ, thu nhập của bạn cũng phải đáp ứng yêu cầu của mỗi năm.

Tìm hiểu:
Visa định cư F-5-10 dành cho người có bằng đại học trở lên.
Visa định cư F-5-15 dành cho người có bằng tiến sĩ tại Hàn Quốc.
Visa định cư F-5-9 dành cho người có bằng tiến sĩ ngoài Hàn Quốc.
Visa thăm thân dài hạn F-1-15.

Đọc thêm:
* GDP – tổng sản phẩm trong nước – 국내총생산
*GNI – tổng sản lượng quốc gia – 국민총소득

Nguồn: Bank of Korea

——————————————————–

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia các nhóm Facebook Viet Professionals in Korea, Hội E7 tại Hàn Quốc, Hội F2 tại Hàn QuốcNhóm Hàn Quốc Ngày Nay để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Tìm hiểu về nhập tịch Hàn Quốc

Tại Hàn Quốc, nếu bạn cư trú liên tục trên 5 năm thì có thể nộp hồ sơ nhập tịch theo diện thông thường kèm theo các điều kiện được liệt kê cụ thể dưới đây.

Lưu ý, hiện nay, điều kiện nhập tịch dễ hơn rất nhiều so với F-5 (tư cách định cư).

Đến ngày 20/12/2018, luật mới sẽ áp dụng và bắt buộc nhập tịch Hàn Quốc theo diện thông thường thì phải có F-5 mới được nhập tịch. Vì thế anh chị em nào muốn nhập tịch thì hãy tranh thủ nộp hồ sơ trước mốc thời gian này nhé.

Nếu hoàn thành Chương trình Hội nhập xã hội – KIIP thì được miễn thi viết và thi phỏng vấn.

I. Điều kiện nhập tịch Hàn Quốc diện thông thường:

1. Trên 20 tuổi.

2. Thời gian lưu trú ở Hàn trên 5 năm.

3. Có tài sản tối thiểu 60 triệu won (6,000만원): chứng minh bằng tài khoản tiết kiệm ngân hàng, bất động sản, chứng khoán hoặc tiền cọc nhà ở.

4. Được một người trong nhóm sau đây viết thư giới thiệu (추천서):

a. Đại biểu quốc hội (국회의원)

b. Người đứng đầu chính quyền địa phương (지방자치단체의 장)

c. Đại biểu hội đồng lập pháp địa phương (의회의원)

d. Thành viên hội đồng giáo dục (교육위원 및 교육감)

e. Hiệu trưởng, hiệu phó trường cấp 1,2,3 (초중고등학교의 교장 및 교감)

f. Thẩm phán, công tố viên, luật sư (판사·검사·변호사)

g. Giáo sư, phó giáo sư, giảng viên (교수·부교수·전임강사)

h. Nhân viên nhà nước cấp 5 trở lên (5급 이상의 공무원)

i. Nhân viên cấp 부장 trở lên của của tổ chức tài chính, công ty truyền thông, báo chí (금융기관·방송국·일간신문사 등의 부장급 이상)

j. Nhân viên cấp 부장 trở lên của công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán (증권거래소 상장회사의 부장급 이상 등)

k. Bác sĩ (의사, 한의사)

l. Dược sĩ (약사, 한약사)

m. Người đứng đầu Các trung tâm giảng dạy Chương trình hội nhập xã hội do Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ định (법무부장관이 지정한 사회통합프로그램운영기관의 장)

II. Hồ sơ:

1. Đơn nhập tịch – 귀화허가신청서: có dán ảnh 3.5 x 4.5 chụp trong vòng 6 tháng. Mẫu download tại đây: hwp doc pdf

2. Bản sao hộ chiếu và chứng minh thư Hàn Quốc.

3. Lý lịch tư pháp số 1 (범죄경력증명서) ở Việt Nam: đã được hợp pháp hóa lãnh sự. Tham khảo Tìm hiểu về lý lịch tư pháp

4. Giấy cam kết – 서약서 (추천서). Mẫu download tại đây: hwp pdf

5. Thư giới thiệu (추천서). Mẫu download tại đây: hwp pdf

6. Chứng minh thư và giấy chứng nhận việc làm của người giới thiệu (추천자의 재직증명서)

7. Giấy chứng nhận quan hệ gia đình bao gồm cha, mẹ, vợ, con, và kể cả các việc ly hôn, nhận con nuôi … (귀화신청자의 부모, 배우자, 자녀, 혼인 또는 미혼, 입양 등의 신분사항에 관한 소명자료 각 1)

8. Nếu có ngày tháng năm sinh mới thì phải có hồ sơ chứng nhận được cấp bởi Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc.(귀화신청자가 출생월일을 새로이 특정할 경우 이를 소명하는 원국적 대사관 또는 영사관에서 발급한 증명서)

9. Thông báo quan hệ gia đình – 가족관계통보서 (대법원에 통보할 자필 통보서). Download tại đây: hwp hwp

10. Chứng minh công việc:
+ Đi học: 재학증명서
+ Đi làm: 재직증명서 và 사업자등록증
+ Đang kiếm việc và sắp có việc làm: 취업예정사실증명서
+ Tự kinh doanh: 사업자등록증사본 và 임대차계약서 (trụ sở công ty).

11. Chứng minh tài chính: một trong các giấy tờ sau

a. Ngân hàng: 은행잔고증명 ngân hàng cấp với số tiền gửi (예금, 적금) tối thiểu là 6,000만원.

b. Chứng khoán: 금융재산증명 chứng minh tài sản chứng khoán (증권) tối thiểu là 6,000만원.

c. Nếu mua nhà hay cọc tiền nhà: 전세계약서 hoặc 부동산등기부등본 với số tiền tối thiểu là 6,000만원.

LỆ PHÍ: 300,000 KRW

*** Tất cả mẫu giấy tờ ở trên có thể tải tại đây: hwp – file HWP, hwp – file PDF.

III. Chú ý:

– Hàn Quốc chỉ cho phép 1 quốc tịch (trừ khi bạn kết hôn với người có quốc tịch Hàn hoặc là nhân vật xuất chúng) nên bạn bắt buộc phải bỏ quốc tịch Việt Nam.

– Để chứng minh tài chính, bạn có thể ra ngân hàng và nộp 60 triệu won gửi tiết kiệm (예금) kì hạn 2 năm và lấy giấy chứng nhận HOẶC đứng tên nhà đất ở Hàn Quốc trên 60 triệu won (tiền giao dịch) hoặc đứng tên 전세 hoặc 보증금 thuê nhà trên 60 triệu won.

– Một trường hợp đã nhập tịch thành công năm 2017, khi nộp chứng minh tài chính chỉ cần bỏ tiền vào đủ là được. Sau 6 tháng lại yêu cầu nộp danh sách giao dịch và chứng minh số dư tiếp nhưng số tiền lúc đó không còn đủ như yêu cầu thì vẫn được chấp nhận.

– Thời gian xử lý hồ sơ có thể từ 12 đến 24 tháng.

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Quy định về việc gia hạn, chuyển xưởng đối với người E-7 từ E-9 chuyển qua

Ngày 21/03/2018, Văn phòng Quản lý Xuất nhập cảnh (출입국관리사무소) ra thông báo về các quy định mới đối với người lao động đã chuyển visa từ E-9 lên E-7 (kể cả E-7-1 hay E-7-4) trong việc gia hạn visa, chuyển xưởng hay chuyển qua visa kiếm việc D-10.

Lưu ý các vấn đề dưới đây chỉ áp dụng cho E-7 được chuyển lên từ E-9. Các visa E-7 từ Việt Nam qua hoặc chuyển đổi từ visa du học sang thì không liên quan đến các quy định này.

Nếu chưa biết E-7-4 là gì hay các điều kiện, điểm số thì hãy đọc kĩ bài Hướng dẫn chuyển đổi visa E-9 sang E-7.

1. Gia hạn visa:

❍ 점수제 시행이전(‘17. 8.1.) 숙련기능 인력으로 전환(E-7-1)하여 체류중인 외국인은 ‘19. 1. 1이후 부터는 점수제(E-7-4)가 적용됨
❍ Lao động E-9 đã chuyển đổi qua visa E-7-1 trước kho hệ thống tính điểm được thực hiện (vào ngày 01/08/2017) thì KHI GIA HẠN VISA phải tính điểm kể từ ngày 01/01/2019.

-‘19년 이후 신청자는 점수제 요건을 충족하여야 기간연장이 가능하므로 고용주 및 해당 외국인은 각별한 주의가 필요
– Kể từ năm 2019, chỉ những người lao động và công ty đủ điều kiện mới có thể gia hạn visa.

※ 경과규정에 따라 ‘18.12.31 이전 신청자에 대해서는 기존 규정을 적용하여 연장하고 있음
※ Người nộp hồ sơ gia hạn visa trước 31/12/2018 thì vẫn áp dụng các quy định hiện hành, tức không cần phải đủ điểm.

❍ 점수제 숙련기능 인력(E-7-4) 소지자가 기간연장 신청시 자격 요건을 유지하고 있는지 여부를 재심사 함
❍ Người nộp hồ sơ gia hạn visa E-7-4 sẽ được kiểm tra có duy trì các yêu cầu về điều kiện của visa hay không.

– 연령 변화에 따라 점수가 감소하므로 소득, 한국어, 국내자산 등을 통해 줄어든 점수를 보충하여야 기간연장이 가능
– Theo thời gian, điểm số về độ tuổi sẽ bị giảm, do đó người lao động muốn gia hạn được visa phải bổ sung điểm số thông qua việc tăng thu nhập hay tài sản ở Hàn Quốc.

– 잦은 이직 등으로 급여요건을 충족하지 못할 경우 기간 연장이 불허될 수 있음
– Nếu không đáp ứng được yêu cầu về thu nhập hằng năm, người lao động không được phép gia hạn visa.

❍ 국민고용 우수기업 요건을 충족하여 추가로 허용된 해당 외국인의 경우 해당 기업이 요건을 유지하지 못할 경우 기업은 고용이 불허되고, 해당 외국인은 기간연장이 제한되고 구직자격으로 전환하여 함
❍ Trường hợp của những người được chuyển đổi visa do doanh nghiệp đạt điều kiện là doanh nghiệp ưu tú trong tuyển dụng khi doanh nghiệp không đủ điều kiện là doanh nghiệp ưu tú thì doanh nghiệp đó không được phép tuyển dụng và lao động cũng bị hạn chế gia hạn visa và phải chuyển sang visa xin việc D10.

2. Chuyển xưởng – Thay đổi nơi làm việc (근무처 변경):

-고용계약 기간이 만료되면 새로운 직장으로 이동이 가능, 단 새롭게 이동하려는 기업이 고용요건을 갖추어야 함
❍ Khi hợp đồng lao động hết hạn, có thể chuyển qua công ty mới, nhưng phải đáp ứng các yêu cầu về công việc và điểm số.

– 고용계약 기간내에서는 회사의 경영악화, 폐업 등의 경우에 제한적으로 변경 허용
❍ Trong thời hạn của hợp đồng lao động (chưa hết hợp đồng), nếu công ty trong tình trạng xấu hoặc đóng cửa thì có thể thay đổi công ty. Nhưng việc này có hạn chế.

– 외국인 당사자가 직종을 바꾸고자 할 경우 해당 분야의 점수 요건을 충족해야 함
❍ Người lao động nước ngoài nếu muốn thay đổi công việc của mình thì phải đáp ứng yêu cầu điểm số trong lĩnh vực liên quan.

3. Chuyển visa sang D-10 và ngược lại:

❍ 숙련기능인력은 구직(D-10)자격으로 변경이 가능하며 허가 기간은 3개월 이내이고 1회에 한해 3개월 연장이 가능함 (3개월 + 3개월 = 최대 6개월)
❍ Người lao động có tay nghề cao (E-7-4) có thể chuyển qua visa tìm việc D-10 trong thời gian 3 tháng và gia hạn tối đa 1 lần 3 tháng nữa. Tổng thời gian D-10 tối đa là 6 tháng.

❍ 구직(D-10)자격 변경이후 E-7-4로 변경시 점수 요건 충족여부를 재심사
❍ Có thể đổi từ visa tìm việc D-10 sang E-7-4 nếu đủ điều kiện về việc làm và điểm số.
– 쿼터번호를 보유하고 있으므로 언제든지 변경신청 가능, 단 장기 구직 상태인 경우 체류경비 조달에 대한 증빙을 요구할 수 있음(구직중 불법취업 활동 확인)
– Vì đã có hạn ngạch sẵn nên người lao động đủ điều kiện có thể chuyển lại visa E-7-4 bất cứ lúc nào. Tuy nhiên, trong trường hợp tìm kiếm việc làm dài hạn, bạn có thể được yêu cầu cung cấp bằng chứng về chi phí sinh hoạt trong thời gian tìm việc. (Xác định có đi làm trái phép trong quá trình tìm việc hay không)

❍ 이직하려는 기업에 이미 E-7-4 자격을 소지한 외국인이 있으면 근무처 변경 제한
❍ Nếu công ty bạn chuyển đến đã có người lao động có visa E-7-4 thì bị hạn chế chuyển sang công ty này.

4. Thông báo gốc bằng tiếng Hàn:

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.