Đăng ký Chứng thực điện tử ở Minwon

MINWON – http://www.minwon.go.kr là website chính phủ điện tử của Hàn Quốc. Bạn có thể in được rất nhiều giấy tờ từ website này như Giấy chứng minh thu nhập, Giấy chứng nhận đăng ký người nước ngoài ….

Sau khi tạo tài khoản, bạn có thể đăng nhập và sử dụng các dịch vụ tiện ích của MINWON. Tiện lợi hơn, bạn có thể sử dụng Chứng thực điện tử để đăng nhập bằng Chứng thực điện tử mà không cần phải nhớ tài khoản và mật khẩu gì hết. Muốn sử dụng đăng nhập bằng Chứng thực điện tử, bạn cần phải đăng ký Chứng thực điện tử với tài khoản mà mình đã tạo.

Bài viết này sẽ hướng dẫn cách đăng ký Chứng thực điện tử của bạn với tài khoản đã tạo trên Minwon. Các website chính phủ điện tử khác như hometax.go.kr, childcare.go.kr … cũng có thể đăng nhập bằng Chứng thực điện tử và phải đăng ký trước tương tự như ở Minwon.

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

In chứng nhận thu nhập tại Minwon.

In chứng nhận đăng ký người nước ngoài.

I. CÁC BƯỚC ĐĂNG KÝ:

BƯỚC 1: ĐĂNG NHẬP

– Vào website http://www.minwon.go.kr bằng trình duyệt Internet Explorer.

– Bấm vào 로그인 như hình:

hanquocngaynay.info Đăng ký chứng thực điện tử

– Màn hình đăng nhập hiện ra như sau, điền tên tài khoản và mật khẩu vào phần khoanh đỏ. Lưu ý bên phải nó là phần đăng nhập bằng Chứng thực điện tử. Làm xong các bước này bạn sẽ bắt đầu đăng nhập bằng cách đó.

hanquocngaynay.info Đăng ký chứng thực điện tử

– Sau khi đăng nhập thành công, vào 회원정보관리. Menu này dùng để thay đổi thông tin cá nhân. Bạn có thể vào menu này để đăng ký Chứng thực điện tử.

hanquocngaynay.info Đăng ký chứng thực điện tử

– Tìm đến menu 공인인증서 등록/안내 bên tay trái như hình:

hanquocngaynay.info Đăng ký chứng thực điện tử

– Điền số thẻ chứng minh người nước ngoài (Alien Registration Number) và bấm 등록.

– Chọn Chứng thực điện tử của chính bạn và điền mật khẩu rồi xác nhận. Nếu chưa quen với việc sử dụng Chứng thực điện tử thì hãy tham khảo bài Hướng dẫn xác thực bằng Chứng thực điện tử.

hanquocngaynay.info Đăng ký chứng thực điện tử

– Đăng ký thành công sẽ nhận thông báo sau:

hanquocngaynay.info Đăng ký chứng thực điện tử

II. MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP

Đăng nhập với Chứng thực chưa được đăng ký vào hệ thống:
hanquocngaynay.info Đăng ký chứng thực điện tử

Đăng nhập sai mật khẩu:
hanquocngaynay.info Đăng ký chứng thực điện tử

Lỗi khi đăng ký Chứng thực mà chưa đăng nhập:
hanquocngaynay.info Đăng ký chứng thực điện tử

III. CHÚ Ý:

– Tài khoản Minwon và Chứng thực điện tử phải là cùng của một người thì mới đăng ký được. Hai cái này đều liên kết với TÊN và SỐ CHỨNG MINH người nước ngoài.

♫♫ Đăng ký tài khoản tại Minwon.
♫♫ Chứng thực điện tử – 공인인증서.
♫♫ In chứng nhận thu nhập tại Minwon.
♫♫ In chứng nhận đăng ký người nước ngoài.

——————————————————–

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia các nhóm Facebook Viet Professionals in Korea, Hội E7 tại Hàn QuốcNhóm Hàn Quốc Ngày Nay để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Hướng dẫn in Giấy xác nhận người nước ngoài (CÁCH 2)

Giấy xác nhận đăng ký người nước ngoài có tên tiếng Hàn là 외국인등록사실증면 được dùng để thay thế cho Thẻ chứng minh người nước ngoài (Alien Registration – 외국인등록증) trong trường hợp thẻ bị mất, thẻ chưa được cấp khi đi đăng ký người nước ngoài hay chuyển đổi visa (hay gọn chuẩn xác là thay đổi tư cách lưu trú – 체류자격).

Bài viết này sẽ hướng dẫn từng bước cách in Giấy xác nhận đăng ký người nước ngoài qua website minwon.go.kr. Thông tin cụ thể về giấy này, các cách in khác và các chú ý được trình bày trong bài viết Hướng dẫn về Giấy xác nhận đăng ký người nước ngoài.

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

Hãy chuẩn bị máy tính có cài đặt hệ điều hành Windows, kết nối internet và kết nối tới máy in thật đồng thời có Chứng thực điện tử của bạn.

Nếu chưa có Chứng thực điện tử, tham khảo: Hướng dẫn về Chứng thực điện tử (공인인증서).

Nếu chưa có tài khoản Minwon, tham khảo: Hướng dẫn đăng ký tài khoản tại website minwon.go.kr.

I. CÁC BƯỚC IN ẤN:

BƯỚC 1: Vào Website minwon.go.kr

– Sử dụng trình duyệt Internet Explorer.
– Đăng nhập với tài khoản và mật khẩu đã đăng ký hoặc đăng nhập bằng Chứng thực điện tử.
– Vào menu 민원신청 -> 인터넷 민원신청 như hình bên dưới:

hanquocngaynay.info - In giấy tờ tại Minwon

BƯỚC 2: Tìm kiếm giấy tờ cần in

– Cần in giấy tờ nào thì gõ tên loại giấy tờ đó rồi bấm 검색 để tìm kiếm. Ở đây là cần in Giấy xác nhận đăng ký người nước ngoài nên hãy gõ cụm 외국인등록 hay đầy đủ 외국인등록사실증면 như hình:

hanquocngaynay.info - In giấy tờ tại Minwon
– Chọn loại giấy tờ phù hợp và bấm 신청 để đăng ký và chờ load trang kế tiếp.
hanquocngaynay.info - In giấy tờ tại Minwon

BƯỚC 3: Điền thông tin đăng ký

– Sau khi xong bước 2, cửa sổ yêu cầu điền thông tin sẽ hiện ra như sau:

hanquocngaynay.info - In giấy tờ tại Minwon

– Thông tin về tên và số chứng minh thư người nước ngoài sẽ được Minwon tự động tải lên.
– Nếu muốn hiển thị tất cả địa chỉ (đã từng ở Hàn) thì chọn 전체주소 hay hiển thị các địa chỉ trong 3 năm gần nhất (최근3년), mặc định là chỉ hiển thị địa chỉ hiện tại (현재주소).
– Nếu chỉ muốn xem chứ KHÔNG CẦN IN thì chọn như hình ở trên.

hanquocngaynay.info - In giấy tờ tại Minwon

– Bấm 민원신청하기 (nút bên trái ngoài cùng) và chờ load để qua bước cuối cùng:

hanquocngaynay.info - In giấy tờ tại Minwon

BƯỚC 4: In ấn

hanquocngaynay.info - In giấy tờ tại Minwon

– Cài đặt phần mềm hỗ trợ: Nếu chưa có phần mềm hỗ trợ in ấn dành cho website Minwon sẽ cửa sổ sau sẽ hiện ra và hãy làm theo hướng dẫn để cài đặt.

hanquocngaynay.info - In giấy tờ tại Minwon

– Sau khi cài đặt xong, loại giấy tờ bạn cần in sẽ hiện ra. Hãy bấm vào biểu tượng in rồi chọn MÁY IN THẬT. Lưu ý là các máy in ảo dùng để tạo ra file PDF không thể sử dụng được.

– Sau khi in xong sẽ nhận được thông báo:

hanquocngaynay.info - In giấy tờ tại Minwon

– Trạng thái ở danh sách giấy tờ ở đầu bước 4 sẽ chuyển sang HOÀN THÀNH (원료). Nếu muốn in tiếp, hãy bấm như hình, bạn sẽ được chuyển ngay đến BƯỚC 3 chứ không cần làm lại từ đầu:

hanquocngaynay.info - In giấy tờ tại Minwon

II. CHÚ Ý:

– Tại Hàn Quốc, bạn sẽ thấy được sự lợi hại của Chứng thực điện tử. Chứng thực điện tử sẽ giúp bạn định danh và xác thực, làm được rất nhiều thủ tục thông qua Internet thay vì bản thân phải trực tiếp đến văn phòng phụ trách. Đặc biệt với trường hợp mất Thẻ chứng minh người nước ngoài ở Việt Nam mới là thảm họa.

❤ Tham khảo: Hướng dẫn về Chứng thực điện tử (공인인증서).

– Với website Minwon, bạn có thể in hoặc link tới hầu hết các trang để in các giấy tờ cần thiết cho cuộc sống. Nên tạo tài khoản ở website này và đăng ký Chứng thực điện tử của mình vào website để đăng nhập một cách thuận tiện.

❤ Tham khảo: Hướng dẫn đăng ký tài khoản tại website minwon.go.kr.

– Nếu đăng ký xong đến bước 4 mà chưa in, sau đó bạn có thể quay lại bước 4 bằng cách vào menu 나의민원/나의민원처리결과/신청내역 hoặc 마이페이지/나의민원/신청내역:

hanquocngaynay.info - In giấy tờ tại Minwon

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

Xác nhận đăng ký người nước ngoài (외국인등록사실증명)

Giấy xác nhận đăng ký người nước ngoài có tên tiếng Hàn là 외국인등록사실증명 được dùng để thay thế cho Thẻ chứng minh người nước ngoài (Alien Registration – 외국인등록증) trong trường hợp thẻ bị mất, thẻ chưa được cấp khi đi đăng ký người nước ngoài hay chuyển đổi visa (hay gọn chuẩn xác là thay đổi tư cách lưu trú – 체류자격).

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

I. CÁCH IN GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI:

Có thể in qua mạng (Minwon) hay đến trực tiếp các cơ quan phụ trách để yêu cầu in.

1. In qua mạng – website minwon.go.kr:

– Có thể in ở bất cứ đâu.
– Cần chuẩn bị máy tính có cài đặt Windows , kết nối internet và máy in thật.
– Cần chuẩn bị Chứng thực điện tử. Nếu chưa có hãy tham khảo bài: Hướng dẫn về Chứng thực điện tử

Tại website minwon.go.kr, có 2 cách để in loại giấy này:

– Không cần tài khoản Minwon: Hướng dẫn in Giấy xác nhận đăng ký người nước ngoài (CÁCH 1). Lưu ý, hiện nay chúng tôi đã thử và không thực hiện được bằng cách này.

– Cần tài khoản Minwon: Hướng dẫn in Giấy xác nhận đăng ký người nước ngoài (CÁCH 2). Tương tự cách này, bạn có thể in mọi loại tài liệu khác trên Minwon.

2. In trực tiếp tại văn phòng phụ trách:

– In tại Văn phòng quản lý Xuất nhập cảnh (Immigration Office):
+ Văn phòng quản lý Xuất nhập cảnh quản lý khu vực bạn cư trú
+ Bản thân phải đến trực tiếp.
+ Mang theo giấy tờ tùy thân: Thẻ chứng minh người nước ngoài, bằng lái xe Hàn Quốc hoặc Hộ chiếu.
+ KHÔNG CẦN ĐẶT LỊCH HẸN và nên hỏi người hướng dẫn để biết nơi phụ trách loại giấy này, thường nằm khác phòng với khu vực bạn hay đến để đổi hay gia hạn visa. Không biết tiếng Hàn để hỏi thì nhanh nhất là đưa cụm 외국인등록사실증명 là đủ.

– In tại văn phòng xã phường (읍.면.동) HOẶC quận, thành phố (시.군.구 ) nơi bạn sống:
+ Văn phòng đó có thể là các 주민센터, văn phòng quận – 구청, văn phòng thành phố -시청, văn phòng hạt -군청 tùy khu vực bạn sống là ở đâu.
+ Bản thân phải đến trực tiếp.
+ Mang theo giấy tờ tùy thân: Thẻ chứng minh người nước ngoài, bằng lái xe Hàn Quốc hoặc Hộ chiếu.

Ví dụ:
– Bạn A đang có địa chỉ cư trú tại phường Guro2 구로2동 quận Guro (구로구) thành phố Seoul (서울시) thì có thể đến văn phòng phường Guro2 (구로동주민센터) HOẶC văn phòng quận Guro (구로구청 – Guro gu-cheong) HOẶC văn phòng thành phố Seoul (서울시청) HOẶC văn phòng Quản lý XNC Nam Seoul (서울남부출입국·외국인사무소 – Seoul Southern Immigration Office) để yêu cầu in Giấy xác nhận đăng ký người nước ngoài.

3. Trường hợp không có mặt tại Hàn Quốc:

Trường hợp bạn về Việt Nam hay đi du lịch nước khác mà làm mất Thẻ chứng minh người nước ngoài, khả năng cao là nhân viên Check-in ở sân bay sẽ không cho phép bạn bay.

Trong trường hợp này, bạn sẽ thấy cái Chứng thực điện tử rất quý giá, nếu có nó, bạn chỉ mất vài phút để in qua minwon.go.kr như đề cập ở trên.

Nếu không có, bạn cần phải làm như sau:
– Đến đại sứ quán hay lãnh sự quán Hàn Quốc và trình bày hoàn cảnh.
– Điền vào giấy ủy quyền có mẫu sẵn tại đó và ĐSQ/LSQ sẽ đóng dấu xác nhận.
– Gửi giấy ủy quyền đó về Hàn Quốc và người bạn ủy quyền sẽ trực tiếp lên in tại Văn phòng quản lý Xuất nhập cảnh hoặc Văn phòng quận, thành phố.
– Người được ủy quyền gửi Giấy xác nhận đăng ký người nước ngoài cho bạn và ĐSQ/LSQ sẽ đóng dấu lên giấy đó thì bạn sẽ được phép bay bình thường.

Lưu ý:

– Thay vì gửi chuyển phát nhanh mất thời gian ít nhất cũng 1 ngày, bạn có thể SCAN và gửi qua email. Tham khảo thật kĩ TOPIC đã được thảo luận tại nhóm Viet Professionals in Korea bởi một bạn đã từng bị mất giấy tờ. BẤM VÀO ĐÂY.

– Tại sân bay, nhân viên check-in vẫn có thể bỡ ngỡ với cái Giấy xác nhận đăng ký người nước ngoài này. Nếu nhân viên không biết, hãy cứ yêu cầu nhân viên đó liên lạc với các cơ quan của họ để xác nhận.

III. CHÚ Ý:

– Chính phủ điện tử ở Hàn Quốc rất phát triển nên bạn có thể in rất nhiều loại giấy tờ cần thiết qua Internet trong vòng 1 phút chứ không cần phải đến trực tiếp các Văn phòng phụ trách. Vì vậy, hãy chuẩn bị sẵn sàng các công cụ sau để sử dụng khi cần thiết:

♫♫ Chứng thực điện tử – 공인인증서.
♫♫ I-PIN -아이핀.

– Ngoài ra, một số trường hợp còn có thể sử dụng hai cách xác thực sau:

♫♫ Xác thực qua điện thoại.
♫♫ Xác thực bằng thẻ ngân hàng.

——————————————————–

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia các nhóm Facebook Viet Professionals in Korea, Hội E7 tại Hàn Quốc, Hội F2 tại Hàn QuốcNhóm Hàn Quốc Ngày Nay để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Dịch vụ bản đồ Naver Map

Tại Hàn Quốc, bạn có thể sử dụng 3 loại dịch vụ bản đồ là Naver Map, Daum Map và Google Map.

Google Map với điểm mạnh là sử dụng bằng tiếng Anh nên các bạn chưa biết tiếng Hàn có thể sử dụng dễ dàng.

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

Tuy nhiên, với tính chất bản địa rất mạnh, Naver Map và Daum Map hơn hẳn Google Map về độ chi tiết và độ chính xác. Chưa kể việc tìm kiếm địa chỉ bằng tiếng Anh không thể chính xác bằng tiếng Hàn và nhiều địa điểm hay địa chỉ CHỈ CÓ TIẾNG HÀN mà thôi.

Chỉ cần biết một chút ít kiến thức về tiếng Hàn như có thể đọc và gõ ký tự tiếng Hàn thì bạn có thể dễ dàng sử dụng Naver Map hay Daum Map.

Sử dụng tại đâu:

Bạn có thể sử dụng Naver Map trên máy tính hay trên điện thoại, cả ứng dụng lẫn trình duyệt.

– Website: http://map.naver.com
– Ứng dụng điện thoại: Naver Map hay 네이버 지도:
+ Android: Bấm vào đây.
+ iOS: Bấm vào đây

Các chức năng chính:

– Tìm vị trí hiện tại.
– Tìm địa chỉ.
– Tìm đường đi ngắn nhất.
– Đo khoảng cách
– Xem tình trạng giao thông, camera, panorama từ trên cao.
– Tìm các dịch vụ thiết yếu trong bán kính gần nhất: ngân hàng, ATM, quán ăn, nhà nghỉ, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, trạm đổ xăng …

Chú ý:

– Chúng tôi sẽ viết bài hướng dẫn sử dụng cho từng chức năng trên để các bạn không biết tiếng Hàn vẫn có thể sử dụng được.

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

Thẻ xanh Hàn Quốc dành cho người hưởng lương hưu tại nước ngoài

Một điều khá lạ là Hàn Quốc sẽ cấp visa định cư cho bạn nếu bạn lãnh lương hưu tại nước ngoài. Dĩ nhiên khoản tiền hưu được lãnh đó phải rất cao.Visa định cư dành dạng này có mã là F-5-13.♞ Muốn biết các loại visa định cư khác, hãy tham khảo bài: F-5: Visa định cư Hàn quốc.❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

I. ĐIỀU KIỆN:

– 60 tuổi trở lên. – Đang nhận lương hưu từ nước khác VÀ tổng lương hưu hằng năm tối thiểu gấp đôi thu nhập bình quân của người Hàn Quốc.* Số liệu được Bank of Korea công bố cho năm 2019 là 37,356,000원. Gấp đôi tức là 74,712,000 won / năm.

II. THỦ TỤC:

Đơn yêu cầu tổng hợp: Mmẫu số 34 có dán hình thẻ chụp trong vòng 6 tháng. Download hwp doc pdf. – Hộ chiếu: Bản chính và bản photo. – Thẻ chứng minh người nước ngoài(Alien Registration Card-외국인등록증): Bản chính và bản photo. – Thư bảo lãnh (신원보증서): Download: tiếng Anh hwp pdf pdf, tiếng Hàn hwp pdf pdf. – Giấy chứng nhận lương hưu (연금증서 – bản photo) và Sổ hưu (연금입금통장). – Lý lịch tư pháp (해외범죄경력증명서): Phải được hợp pháp hóa lãnh sự. Tham khảo thủ tục tại Hướng dẫn về lý lịch tư pháp. – Giấy xác nhận cư trú: Download: hwp doc pdf. Có thể nộp hợp đồng nhà hoặc giấy xác nhận cư trú. Tuy nhiên, đọc kỹ bài Tránh bị phạt tiền khi gia hạn/chuyển đổi visa. – Giấy khám lao: Xem bài hướng dẫn Yêu cầu khám lao khi chuyển đổi gia hạn visa.

III. CHÚ Ý:

♞ Lưu ý, hồ sơ phải nộp tại Cục quản lý Xuất nhập cảnh (출입국관리사무소) quản lý khu vực bạn cư trú. ♞ Tại một số Văn phòng Xuất nhập cảnh, bạn cần phải đặt lịch hẹn mới được nhận hồ sơ. Tham khảo: Hướng dẫn đặt lịch hẹn trên HiKorea. ♞ Tham khảo các loại visa định cư F-5 khác tại: F-5: Visa định cư Hàn quốc.————-❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này. ❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.
Naviko- Nâng bước tương lai có thể hỗ trợ có phí nếu bạn không thể tự làm ( không có thời gian, không thể đi lại …) mọi thủ tục tại Hàn Quốc mặc dù đã đọc đầy đủ các bài hướng dẫn chi tiết.

Thẻ xanh Hàn Quốc dành cho nhà đầu tư lớn

Giống như Mỹ, Úc, Canada hay tất cả các nước khác, bạn sẽ được cấp quyền cư trú vĩnh viễn (visa F-5) nếu đầu tư một số tiền đủ lớn vào Hàn Quốc.

Đây là một trong hai loại visa F-5 có thể được cấp mà không cần đã cư trú tại Hàn Quốc bất kỳ ngày nào. Loại còn lại là Visa định cư dành cho người có năng lực đặc biệt F-5-11.

♞ Lưu trú ở đây có nghĩa là đã đăng ký người nước ngoài và có thẻ chứng minh người nước ngoài ở Hàn Quốc chứ không đơn giản là nhập cảnh Hàn Quốc ngắn hạn để du lịch hay với mục đích khác.

♞ Tham khảo các loại visa định cư F-5 khác tại: F-5: Visa định cư Hàn quốc.

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

I. ĐIỀU KIỆN:

Là nhà đầu tư nước ngoài VÀ:

– Đã đầu tư tối thiểu 500,000 US$.

– Đã thuê tối thiểu 5 nhân viên có quốc tịch Hàn Quốc.

II. HỒ SƠ:

Đây là diện nộp từ Việt Nam nên hồ sơ sẽ nộp tại Đại sứ quán Hàn Quốc tại Hà Nội hoặc Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Thành phố Hồ Chí Minh.

1. Đơn đề nghị cấp visa, mẫu số 17.

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dành cho nhà đầu tư nước ngoài (외국인투자기업 등록증명서).

3. Thư bảo lãnh (신원보증서). Download: tiếng Anh hwp pdf pdf, tiếng Hàn hwp pdf pdf.

4. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh (사업자 등록증) và Giấy đăng ký doanh nghiệp (법인 등기사항전부증명서).

5. Giấy chứng nhận đóng thuế hoặc Giấy chứng minh thu nhập (소득금액 증명원) của người nộp hồ sơ. Hai giấy này được cấp bởi Cơ quan Thuế Hàn Quốc (세무서).

5. Giấy chứng nhận đóng thuế hoặc Giấy chứng minh thu nhập của các nhân viên quốc tịch Hàn mà bạn thuê.

7. Bất kỳ giấy tờ chứng minh đã thuê công dân Hàn Quốc là nhân viên chính thức: Hợp đồng lao động (고용계약서), Giấy chứng nhân nhân viên chính thức ( 정규직 고용확인서).

Người đứng đầu bộ phận lãnh sự có thể yêu cầu thêm các giấy tờ khác nếu thấy cần thiết.

III. CHÚ Ý:

♞ Tham khảo các loại visa định cư F-5 khác tại: F-5: Visa định cư Hàn quốc.

——————————————————–

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè về bài viết này.
❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.
  Naviko- Nâng bước tương lai có thể hỗ trợ có phí nếu bạn không thể tự làm ( không có thời gian, không thể đi lại …) mọi thủ tục tại Hàn Quốc mặc dù đã đọc đầy đủ các bài hướng dẫn chi tiết.

Visa F-5: Thẻ xanh Hàn Quốc (영주)

Visa thường trú F-5 (영주) hay tư cách thường trú nhân là loại visa/tư cách lưu trú cao cấp nhất trong các loại visa Hàn Quốc và các quyền lợi đi kèm chỉ xếp sau người có quốc tịch Hàn Quốc. Visa F-5 hay có thể gọi là thẻ xanh (tương tự như Mỹ và thẻ được cấp cũng có màu xanh lá cây và tên thẻ khác hẳn với tất cả các loại còn lại) là đích đến cao nhất về visa (tư cách lưu trú) của những người muốn sống và làm việc ở Hàn lâu dài.

Tính đến 31/06/2022, tổng cộng 172,310 người có visa F-5 tại Hàn Quốc, tăng 17,305 người so với 31/3/2020. Tức gần bằng với mức tăng của 4 năm  trước đó (31/3/2020 tăng tăng 18,043 người so với 31/03/2018).

F-5 sẽ cần làm lại thẻ mới sau 10 năm sử dụng. Lưu ý là LÀM MỚI chứ không phải LÀM LẠI, vì vậy lúc đó không cần xét lại điều kiện F5.

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.
❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.
❤ Ủng hộ NAVIKO là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

I. QUYỀN LỢI:

– Được lưu trú ở Hàn Quốc vĩnh viễn. Đây là visa cao nhất nên không cần quan tâm đến việc gia hạn hay chuyển đổi visa gì nữa.
– Được làm việc không bị hạn chế ở bất kỳ ngành nghề, lĩnh vực, thời gian nào.
– Gia đình (vợ/chồng,con) được cấp visa F-2-3, tham khảo bài viết về F-2-3 tại đây. Với visa F-2 này, vợ/chồng cũng được làm việc thỏa mái mà không cần công ty hay cá nhân nào bảo lãnh. Sau 2 năm sẽ được chuyển lên F-5-4.
– Được đăng ký và sử dụng hệ thống xuất nhập cảnh tự động, tiết kiệm được rất nhiều thời gian khi ra vào Hàn Quốc.
– Được phép bầu cử cấp địa phương sau 3 năm có visa F-5 (tương tự F-2).

II. CÁC LOẠI VISA F-5

Có 20 nhánh của visa F-5, được phân loại theo diện chuyển đổi sang F-5. Hàn Quốc Ngày Nay sẽ viết các bài hướng dẫn về tất cả các loại visa này nhưng vì thời gian có hạn nên sẽ ưu tiên viết trước với những loại F-5 mà điều kiện dễ dàng với anh chị em Việt Nam nhất.

F-5-1 (장기체류): Người cư trú lâu năm tại Hàn Quốc.
– F-5-2 (국민배우자): Người kết hôn với công dân Hàn Quốc.
– F-5-3 (국민자녀): Con của người có quốc tịch Hàn Quốc (con nuôi, con đẻ)
F-5-4 (영주가족): Gia đình của người có F-5.
F-5-5 (고액투자): Nhà đầu tư lớn.
– F-5-6 (재외동포2년): (không dành cho người Việt Nam).
– F-5-7 (동포국적요건): Hàn kiều đợi nhập tịch (không dành cho người Việt Nam)..
– F-5-8 (재한화교): Người Trung Quốc sinh ra tại Hàn Quốc.
F-5-9 (첨단박사): Tốt nghiệp tiến sĩ ngoài Hàn Quốc.
F-5-10 (첨단학사): Tốt nghiệp Đại học trở lên.
F-5-11 (특정능력): Người có năng lực đặc biệt.
F-5-12 (특별공로): Người có thành tích đặc biệt.
F-5-13 (연금수혜): Người trên 60 tuổi, hưởng lương hưu cao tại nước ngoài.
– F-5-14 (방문취업4년): Người có visa H-2 4 năm (không dành cho người Việt Nam).
F-5-15 (국내박사): Tốt nghiệp tiến sĩ tại Hàn Quốc.
F-5-16 (점수제): Chuyển từ F-2-7.
– F-5-17 (부동산투자): Đầu tư bất động sản.
F-5-18 (점수가족): Chuyển từ F-2-71.
– F-5-19 (부동가족): Gia đình của nhà đầu tư bất động sản.
F-5-20 (영주출생): Con của người có visa F-5 sinh ra tại Hàn Quốc.
– F5-21 공익사업투자
– F5-22 공익은퇴가족
– F5-23 은퇴이민투자
– F5-25 고액투자 조건부 영주
– F5-27 난민인정자의 영주

Tính đến 31/03/2020, tổng cộng 172,310 người có visa F-5 tại Hàn Quốc, tăng 17,305 người so với 31/3/2020. Trong đó F-5-2 (kết hôn với người Hàn Quốc) là 32,382 và F-5-7 (동포국적요건) là 75,896 người. Trong khi đó, dù được nới lỏng quy định rất nhiều từ tháng 2/2015 nhưng mới chỉ có 1137 người được cấp F-5-10 (vào 31/3/2018 là 428, 31/3/2020 là 667). F-5-9 dành cho tiến sĩ tốt nghiệp ở nước ngoài là 190 (2018 là 138, 2020 là 151) và F-5-15 dành cho tiến sĩ tốt nghiệp tại Hàn Quốc là 844 (2018 là 465, 2020 là 604). Visa F-5-11 dành cho người có năng lực đặc biệt là 161 người (31/3/2018 là 28 người, 31/3/2020 là 86)

Thống kê từng loại F-5 như sau:

III. QUY ĐỊNH CHUNG:

1. Cách tính thời gian cư trú:

– Bạn được xem là cư trú liên tục tại Hàn Quốc nếu không xuất cảnh hoàn toàn (xuất bằng visa này rồi nhập cảnh bằng visa mới).
– Nếu xuất cảnh rồi nhập cảnh trở lại trong vòng 3 tháng thì thời gian đó được xem là thời gian cư trú liên tục tại Hàn Quốc.

Ví dụ:
– Bạn A sang Hàn diện lao động E-9 được 4 năm 10 tháng và về nước đúng thời hạn. Sau đó bạn A sang Hàn đi học tiếng với visa D-4 thì thời gian 4 năm 10 tháng của E-9 không được tính.

– Bạn B sang Hàn diện lao động E-9 được 4 năm 10 tháng và về nước đúng thời hạn. Sau đó bạn B sang lại với visa E-9, thời gian 4 năm 10 tháng của E-9 cũ không được tính. Đây là lý do tại sao E-9 có thời hạn 4 năm 10 tháng vì nếu đủ 5 năm liên tục, bạn có thể nộp đơn xin nhập tịch Hàn Quốc.

– Bạn C sang Hàn học thạc sĩ với visa D-2. Sau khi tốt nghiệp bạn C về nước. Sau đó, bạn C được công ty bên Hàn nhận và sang lại Hàn với visa E-7 thì khoảng thời D-2 không được tính.

2. Các trường hợp bị hạn chế đổi sang F-5:

Các trường hợp sau đây bị hạn chế chuyển sang visa thường trú F-5:
+ Đã vi phạm Luật Di Trú trong vòng 3 năm kể từ ngày nộp đơn (loại trừ những người đã nộp tiền phạt không quá một triệu won)
– Đối với các Nhà đầu tư Bất động sản (Real Estate) hoặc kinh doanh Công (Public Business), người phối ngẫu và các con chưa lập gia đình của họ: Vi phạm Luật Di Trú ba lần trong vòng 3 năm kể từ ngày nộp đơn.
+ Bị kết án tù hoặc hình phạt nặng hơn.
+ Bị coi là nguy cơ đối với trật tự công cộng, phúc lợi xã hội và các lợi ích quốc gia khác của Hàn Quốc.
+ Đã nôp tài liệu giả mạo.
+ Do kết quả xác minh về hồ sơ tội phạm ở nước ngoài của bạn:
– Không từng bị kết án tù chung thân về các tội phạm được xác định bởi Điều 2 của “Đạo luật đặc biệt về sự trừng phạt của tội phạm bạo lực cụ thể.” (Article 2 of the “Special Act on Punishments of Specific Violent Crimes.“)
. Không từng bị kết tội giết người, bắt cóc, hãm hiếp, tấn công tình dục, hoặc cướp.
· Không từng là một phần, tham gia vào, hoặc tổ chức một nhóm được xác định bởi Đạo luật đặc biệt về trừng phạt tội phạm bạo lực hoặc các Luật hình sự đặc biệt về tội phạm cụ thể (Special Act on the Punishment of Violent Crimes or the Special Criminal Laws on Specific Crimes).
– Không từng bị kết án tù giam hoặc phạt nặng hơn đối với những tội khác.

* Xin lưu ý, những người phạm tội gian lận (fraudulence), đe dọa (threatening), tội phạm ma túy (drug crimes) sẽ bị CẤM đổi sang visa F-5.

3. Mất visa (F-5):

Các trường hợp sau đây sẽ bị mất visa F-5:
– Bị trục xuất.
– Đạt được F-5 thông qua các cách thức không trung thực hoặc không hợp pháp.
– Bạn đã có F-5, nhưng bạn đã nhập vào Hàn Quốc với hộ chiếu giả hoặc hộ chiếu dưới một cái tên giả, hoặc kết hôn giả.

4. Lý lịch tư pháp:

– Khi chuyển sang visa F-5, bạn phải nộp Lý lịch tư pháp đã được hợp pháp hóa lãnh sự. Tham khảo bài viết Hướng dẫn về lý lịch tư pháp.

*****CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN NỘP LÝ LỊCH TƯ PHÁP:
– Nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư tối thiểu nửa triệu USD (US$500,000).
– Người có bằng tiến sĩ.
– Các nhân tài trong một số lĩnh vực.
– Những người có đóng góp đặc biệt.
– Thế hệ thứ hai của người Trung Quốc sinh ra tại Hàn Quốc và cư trú tại Hàn Quốc từ lúc sinh ra.
– Đã nộp Lý tự tư pháp trước đó (để chuyển visa) và cư trú tại Hàn Quốc liên tục từ thời điểm đó đến hiện tại. Trong trường hợp này, nếu bạn cư trú tại nước ngoài 6 tháng, bạn sẽ không được xem là cư trú liên tục tại Hàn Quốc và phải nộp Lý lịch tư pháp.

IV. MỘT SỐ LƯU Ý

——————————————————–

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè về bài viết này.
❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.
  Naviko- Nâng bước tương lai có thể hỗ trợ có phí nếu bạn không thể tự làm ( không có thời gian, không thể đi lại …) mọi thủ tục tại Hàn Quốc mặc dù đã đọc đầy đủ các bài hướng dẫn chi tiết.

F-5-11: Thẻ xanh dành cho người có năng lực đặc biệt

Người có năng lực đặc biệt (특정능력) trong các lĩnh vực như khoa học, quản lý, giáo dục, văn hóa nghệ thuật, thể thao … có thể đổi sang visa đinh cư F-5-11 nếu thỏa mãn các điều kiện đi kèm.

Các anh chị tốt nghiệp tiến sĩ, có thành tích nghiên cứu tốt, nếu khó khăn trong việc nộp hồ sơ theo diện F-5-15 hay F-5-9 có thể gia tăng thành tích để nộp theo diện này.

Đây là một trong hai loại visa F-5 có thể nộp hồ sơ từ nước ngoài (cùng với visa F-5 dành cho nhà đầu tư lớn), tức không cần phải từng lưu trú ở Hàn Quốc ngày nào cả.

Hiện tại có tổng cộng 32 người có visa F-5-11 tại Hàn Quốc trong đó thủ đô Seoul à 15 người, Gyeonggi-do là 6 người, Daejeon 5 người, Gwangju và Ulssan được 3 người.

❤ Tham khảo các loại visa F-5 khác và các ưu đãi của visa F-5 tại: F-5: Thẻ xanh Hàn Quốc

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

I. ĐIỀU KIỆN:

– Năng lực đặc biệt (특정능력) được đánh giá qua hai bảng điểm bao gồm phần bắt buộc và phần tự chọn, cụ thể như trình bày bên dưới. Để đạt điều kiện F-5-11, bạn PHẢI thỏa mãn một trong ba điều kiện sau:

1. Đạt tối thiểu ba mươi (30) điểm trong phần bắt buộc VÀ tối thiểu năm mươi (50) điểm tổng cộng hai phần bắt buộc và tự chọn. Bất kể thời gian lưu trú ở Hàn Quốc là bao lâu, nếu đủ điều kiện sẽ được cấp F-5-11.
2. Đạt tối thiểu haimươi (20) điểm trong phần bắt buộc VÀ tối thiểu một trăm (100) điểm tổng cộng hai phần bắt buộc và tự chọn. Bất kể thời gian lưu trú ở Hàn Quốc là bao lâu, nếu đủ điều kiện sẽ được cấp F-5-11.
3. Đạt tối thiểu tám mươi (80) điểm tổng cộng từ hai phần bắt buộc và tự chọn VÀ cư trú tại Hàn Quốc tối thiểu một năm kể từ ngày đăng ký người nước ngoài.

1. Bảng điểm

– Phần điểm bắt buộc:
hanquocngaynay.info - F-5-11 Phần điểm bắt buộc
hanquocngaynay.info - F-5-11 Phần điểm bắt buộc

– Phần điểm tự chọn:
 alt=

2. Căn cứ tính điểm

Thu nhập năm: chỉ tính thu nhập tại Hàn Quốc và dựa trên Chứng nhận thu nhập được cấp bởi Cơ quan thuế Hàn Quốc và so sánh với thu nhập bình quân người Hàn Quốc của năm trước đó được công bố bởi Bank of Korea.
* Tham khảo: Chứng minh thu nhập tại Hàn Quốc.

Tài sản tại Hàn Quốc: bất động sản và các tài sản cá nhân trừ các khoản nợ. Chứng nhận thông tin về các khoản nợ sẽ được yêu cầu nộp để xem xét.

Bằng cấp: Bằng được cấp bởi trường đại học ở Hàn Quốc hoặc nước ngoài. Chỉ tính đã tốt nghiệp, không tính các trường hợp dự kiến tốt nghiệp.

Tiếng Hàn: dựa trên chứng chỉ TOPIK do NIIED cấp. Cao cấp: TOPIK cấp 5,6, trung cấp: TOPIK cấp 3-4, cơ cấp, TOPIK cấp 1,2.

* Tham khảo: Kỳ thi năng lực tiếng Hàn – TOPIK.

Thư giới thiệu: được cấp bởi người đứng đầu Tòa án Hiến pháp (헌법기관장) , Bộ trưởng, Đại biểu quốc hội hoặc người đứng đầu chính quyền địa phương (cấp cao).

Học tập tại Hàn Quốc: học tối thiểu 2 năm và nhận bằng (từ cao đẳng trở lên) tại một trường Đại học ở Hàn Quốc .

Đóng thuế: đã đóng tối thiểu 4 triệu won tiền thuế thu nhập cá nhân tại Hàn Quốc trong năm trước đó, tính từ ngày nộp hồ sơ.

Cư trú tại hàn Quốc: cư trú hợp pháp tại Hàn Quốc tối thiểu 3 năm. Các khoảng thời gian đã cư trú trong quá khứ cũng được tính cộng vào.

Hoạt động tình nguyện: tối thiểu 1 năm hoạt động tình nguyện tại Hàn Quốc.

Thuê lao động người Hàn Quốc: thuê tối thiểu 2 lao động quốc tịch Hàn Quốc làm nhân viên chính thức tối thiểu 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

Sở hữu nhà: nhà trị giá tối thiểu 200 triệu won (2억원). Ứng viên có thể có điểm của cả hai mục Tài sản tại hàn Quốc và Sở hữu nhà tại Hàn Quốc.

Cư trú tại Hàn Quốc với gia đình: cư trú tại Hàn Quốc với vợ hoặc con. Chỉ tính nếu người nộp hồ sơ cư trú tại Hàn Quốc liên tục tối thiểu 6 tháng kể từ khi đăng ký người nước ngoài.

Kinh nghiệm quản lý: 3 năm kinh nghiệm quản lý với tư cách đứng đầu một thực thể kinh doanh Hàn Quốc hoặc nước ngoài.

일.학습연계유학: Người đã hoặc đang lưu trú với visa D-2-7.

3. Ví dụ:

a. Cựu thủ tướng một nước là được 50 điểm, nếu nộp hồ sơ sẽ được cấp F-5-11.

b. Một người tốt nghiệp Tiến sĩ, đã và đang làm postdoc (hơn 3 năm) tại một trường ở Việt Nam (hay nước nào cũng được), có 1 patent (ở đâu cũng được) thì thỏa mãn điều kiện để nhận F-5-11:
+ Điểm nghiên cứu: 15 điểm
+ Patent: 20 điểm được
+ Bằng tiến sĩ: 20 điểm
=> 35 điểm phần bắt buộc, tổng cộng 55 điểm cho cả hai phần.

c. Một người tốt nghiệp Tiến sĩ tại Hàn Quốc, làm postdoc trên 5 năm, đang sinh sống với vợ con tại Hàn Quốc và đã từng tham gia hoạt động tình nguyện hơn 1 năm tại Hàn Quốc.
+ Điểm nghiên cứu: 20 điểm
+ Thu nhập năm hơn GNI per capita: 5 điểm
+ Bằng Tiến sĩ: 20 điểm
+ Học tập ở Hàn Quốc: 10 điểm,
+ Cư trú tại Hàn Quốc: 10 điểm,
+ Cư trú tại Hàn Quốc với vợ con: 5 điểm
+ Hoạt động tình nguyện: 10 điểm
-> Thỏa mãn 80 điểm cho tổng hai phần và cư trú trên 1 năm tại Hàn Quốc.

d. Một vận động viên từng giành huy chương đồng Olympic, sang Hàn Quốc học tiếng 1 năm, lấy bằng cao đẳng sau khi học 2 năm tại Hàn Quốc thì đủ điều kiện F-5-11:
+ Huy chương đồng Olympic: 30 điểm
+ Học tập tại Hàn Quốc: 10 điểm
+ Cư trú tại Hàn Quốc: 10 điểm
-> Thỏa mãn 30 điểm phần bắt buộc và 50 điểm cho tổng hai phần.

II. HỒ SƠ THỦ TỤC:

– Đang biên tập

III.CHÚ Ý:

– Khi đến Văn phòng Xuất nhập cảnh (Immigration Office-출입국관리사무소) để nộp hồ sơ thì hãy nói là nộp F-5-11 để nhân viên nhận hồ sơ không nhầm lẫn với các loại F-5 khác. Nếu nhân viên tiếp nhận vẫn chưa rõ thì hãy in hình này ra cho họ xem. Download tại đây

——————————————————–

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè về bài viết này.

❤ Hãy tham gia Nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

  Naviko- Nâng bước tương lai có thể hỗ trợ có phí nếu bạn không thể tự làm ( không có thời gian, không thể đi lại …) mọi thủ tục tại Hàn Quốc mặc dù đã đọc đầy đủ các bài hướng dẫn chi tiết.

Visa thường trú F-5-20 dành cho con của F-5 sinh tại Hàn Quốc

Nếu ba hoặc mẹ đã có visa thường trú F-5, con sinh ra tại Hàn Quốc cũng sẽ được cấp tư cách thường trú nhân F-5-20.

Phải nộp hồ sơ trong vòng 90 ngày kể từ khi bé sinh ra. Hồ sơ cho bé nhận F-5 thì cũng không khác gì visa phụ thuộc F-3 hay thăm thân F-1.

Nếu sinh ra trước thời điểm ba mẹ có F-5 hoặc sinh ra tại nước ngoài thì con chỉ được cấp visa F-2-3, sau đó hai năm sẽ được cấp F-5-4.

Tham khảo: Hướng dẫn về visa F-2-3Hướng dẫn về visa F-5-4

I. HỒ SƠ, THỦ TỤC:

1. Đơn yêu cầu tổng hợp (통합신청서): Mẫu số 34, có dán hình thẻ chụp trong vòng 6 tháng.Download hwp doc pdf.

2. Hộ chiếu của con: bản gốc và 1 bản copy.

3. Hộ chiếu và thẻ chứng minh người nước ngoài (Alien Registration Card) của người bảo lãnh (cha/mẹ): bản gốc và 1 bản copy.

4. Giấy bảo lãnh (신원보증서). Ba hoặc mẹ, người nào có F-5 thì viết giấy này để bảo lãnh cho con. Download: tiếng Anh hwp pdf , tiếng Hàn hwp pdf pdf.

5. Giấy khai sinh (출생증명서): Cần dịch sang tiếng Anh hoặc Hàn. Nộp bản gốc và 1 bản copy, bạn gốc được trả lại sau khi đối chiếu.

6. Giấy chứng nhận thu nhập: Xem hướng dẫn tại Chứng minh thu nhập tại Hàn Quốc

7. Giấy chứng nhận cư trú (거주/숙소제공 확인서): Download: hwp doc pdf. Có thể nộp hợp đồng nhà hoặc giấy xác nhận cư trú. Tuy nhiên, đọc kỹ bài Tránh bị phạt tiền khi gia hạn/chuyển đổi visa.

LỆ PHÍ: 230,000 KRW

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

Naviko- Nâng bước tương lai có thể hỗ trợ có phí nếu bạn không thể tự làm ( không có thời gian, không thể đi lại …) mọi thủ tục tại Hàn Quốc mặc dù đã đọc đầy đủ các bài hướng dẫn chi tiết.

F-5-9 và F-5-15: Thẻ xanh cho người tốt nghiệp Tiến sĩ

Visa F-5 tương tự như thẻ xanh ở Mỹ (thực tế thẻ chứng minh được cấp cũng có màu xanh lá cây) cấp cho bạn bạn có quyền cư trú vĩnh viễn (permanent resident) tại Hàn Quốc.

Nếu có bằng cao nhất là đại học, thạc sĩ thì đọc bài: F-5-10 – Thẻ xanh cho người có bằng đại học.

Nếu tốt nghiệp tiến sĩ tại Hàn Quốc và nộp hồ sơ theo dạng dưới đây, bạn sẽ có visa F-5-15. Còn nếu tốt nghiệp tiến sĩ ngoài Hàn Quốc, bạn sẽ có visa F-5-9.

CẬP NHẬT THÁNG 12/2021:
hanquocngaynay.info ghi nhận trường hợp các Tiến sĩ làm ở công ty được xác nhận 정규직 thì được cấp F-5.
– Tại Changwon, 1 Tiến sĩ làm việc ở trường/viện không có chứng nhận 정규직 dù được nhận hồ sơ nhưng kết quả là bị từ chối. Nhân viên Xuất nhập cảnh yêu cầu nộp giấy chứng nhận 4 loại bảo hiểm (4대보험) đã nộp hơn 1 năm để thay thế.
– Tại Seoul, 1 Tiến sĩ làm việc ở trường Korea vẫn được F-5-15 dù không có chứng nhận 정규직.
– 2021.12: Tại Seoul, 1 Tiến sĩ làm việc ở trường Konkuk cần nộp 사학연금 확인서 để được chấp nhận.
— Hết CẬP NHẬT

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ NAVIKOPhở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

I. QUYỀN LỢI CỦA VISA F-5:

– F-5 là visa thường trú, có hiệu lực vô thời hạn. Từ lúc có F-5, bạn không cần quan tâm đến các vấn đề về gia hạn, chuyển đổi visa của bản thân nữa.
– Nếu sau này rời khỏi Hàn Quốc, mỗi 2 năm bạn phải nhập cảnh Hàn một lần để duy trì visa này.
– Vợ hoặc chồng của người có visa F-5 sẽ được đổi sang visa cư trú F-2-3, sẽ được làm việc bất cứ lĩnh vực nào và không cần công ty bảo lãnh. Tham khảo bài viết Hướng dẫn chuyển visa sang F-2-3 dành cho gia đình của người có F-5
– Đối với con cái, con sinh trước khi ba/mẹ có F-5 sẽ được đổi sang visa cư trú F-2, con sinh sau khi ba/mẹ có F-5 thì được F-5 ngay lần đầu tiên đi làm thẻ chứng minh người nước ngoài.

I. ĐIỀU KIỆN

1. Tốt nghiệp Tiến sĩ tại Hàn Quốc ở bất kỳ ngành nào. Tốt nghiệp Tiến sĩ ngoài Hàn Quốc thì phải thuộc nhóm ngành công nghệ cao (첨단기술분야): IT, Technology Management (기술경영), Nano (나노), Digital (디지털전자), Bio (바이오), Transport and Machinery (수송 및 기계), New material (신소재), Environment and Energy (환경 및 에너지).
2. Thu nhập năm gần nhất cao hơn thu nhập bình quân đầu người của người Hàn (GNI per capita). Năm 2020 là 37,473,000원. Đọc thêm tại đây. Dự kiến con số này của năm 2021 là trên dưới mốc 40 triệu won.
3. Hiện đang làm việc tại một công ty/trường đại học/viện nghiên cứu ở Hàn Quốc dưới dạng 정규직 và đang lưu trú tại Hàn Quốc dưới 1 trong các visa E1, E2, E3, E4, E5, E6, E7 hoặc F-2 (chuyển từ các loại kia sang) tối thiểu 1 năm.

II. THỦ TỤC GIẤY TỜ:

Tất cả những giấy tờ cần thiết để nộp hồ sơ F-5-15 được liệt kê cụ thể dưới bảng sau. Link download mẫu văn bản và chú thích cho các loại giấy tờ được trình bày ngay bên dưới.

F-5-15 có điểm khác với F-5-10 là không cần Lý lịch tư pháp.

hanquocngaynay.info - F-5-15 Thẻ xanh dành cho Tiến sĩ tốt nghiệp ở Hàn Quốc

Thời gian chờ xét hồ sơ cho năm 2021: tùy vào cục XNC và tùy thời điểm nhận hồ sơ, dao động từ 1~6 tháng.

☞☞☞ CHÚ Ý:

– Đơn yêu cầu tổng hợp. Download hwp doc pdf.
– Thư bảo lãnh (신원보증서). Download: tiếng Anh hwp pdf pdf, tiếng Hàn hwp pdf pdf.
– Giấy xác nhận cư trú. Download: hwp doc pdf. Có thể nộp hợp đồng nhà hoặc giấy xác nhận cư trú. Tuy nhiên, đọc kỹ bài Tránh bị phạt tiền khi gia hạn/chuyển đổi visa.
– Khai báo thông tin thường trú nhân – 영주자격신청사보고서. Download tại đây pdf.
Bằng Tiến sĩ tại Hàn Quốc: nộp bản in online qua portal của trường hoặc in trực tiếp tại máy tự động hoặc văn phòng ở trường là đủ.
Chứng nhận thu nhập – 소득금액증명원: In tại Minwon24 theo hướng dẫn ở đây.
Danh sách giao dịch ngân hàng ( Bank statement – 입출금내역서): Trên loại giấy này sẽ liệt kê tất cả các giao dịch ứng với tài khoản ngân hàng của bạn. Bạn có thể yêu cầu ngân hàng mà bạn sử dụng cấp và thời gian của các giao dịch được in ra nên từ 3 tháng trở lên.
Giấy khám lao: Xem bài hướng dẫn Yêu cầu khám lao khi chuyển đổi gia hạn visa.

III. MỘT SỐ LƯU Ý, KINH NGHIỆM

– Trong các loại giấy tờ kể trên, Thư bảo lãnh 신원보증서 – giấy bảo lãnh của người Hàn là khó làm nhất vì họ cần phải chịu trách nhiệm nếu bạn vi phạm pháp luật hay mắc nợ tại Hàn Quốc.

– Nhân viên 정규직 là nhân viên chính thức, khác với 계약직 là làm việc bán thời gian hoặc làm theo dự án (thậm chí là dự án vài năm). Hãy kiểm tra lại với nhân viên nhân sự của công ty về vấn đề này. Trong trường hợp không phải là nhân viên 정규직, nên thương lượng với công ty để được công nhận.

– Đối với nhiều Tiến sĩ làm việc tại các trường đại học, viện nghiên cứu, việc yêu cầu nơi làm việc cấp giấy chứng nhận nhân viên (hoặc giấy khác) có chữ 정규직 gần nhất bất khả thi. Trường hợp làm việc ở công ty bên ngoài thì dễ hơn rất nhiều. Tuy nhiên, đã có người làm ở Viện nghiên cứu, nộp hồ sơ không có chứng nhận 정규직 vẫn được chấp nhận (tháng 05/2016).
Một tiến sĩ làm lâu năm tại một viên nghiên cứu, không nhân viên dạng 정규직 nhưng nộp hồ sơ F-5-15 nhân viên Xuất nhập cảnh vẫn nhận. Tuy nhiên, sau hai tháng, hồ sơ bị từ chối vì không phải là nhân viên 정규직. Nhân viên Xuất nhập cảnh yêu cầu nếu bổ sung thay thế bằng giấy chứng nhận nộp 4 loại bảo hiểm (4대보험) trên một năm thì được chấp nhận.

– Chứng minh thu nhập:

– Đọc kĩ bài viết: Chứng minh thu nhập tại Hàn Quốc

– GNI per capita của Hàn Quốc năm 2017 là 33,636,000원 (năm 2016 là 31,984,000원). Đọc thêm tại đây .

– Nếu có kế hoạch chuyển sang F-5-15 thì trước đó bạn cần chú ý mức thu nhập cần vượt GNI per capita dự kiến của Hàn Quốc. Nếu không chắc về khả nặng này, bạn NÊN thương lượng với công ty để thu nhập của mình cao hơn mức dự kiến và đủ điều kiện nộp hồ sơ.

——————————————————–

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè về bài viết này.
❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.
  Naviko- Nâng bước tương lai có thể hỗ trợ có phí nếu bạn không thể tự làm ( không có thời gian, không thể đi lại …) mọi thủ tục tại Hàn Quốc mặc dù đã đọc đầy đủ các bài hướng dẫn chi tiết.