Quy định về nộp hồ sơ xin visa ở Đại sứ quán Hàn Quốc tại Hà Nội

Đại sứ quán Hàn Quốc tại Hà Nội chỉ nhận hồ sơ visa của người có hộ khẩu từ Đà Nẵng trở ra. Nếu bạn có hộ khẩu từ Quảng Nam trở vào, hãy nộp hồ sơ tại Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Thành phố Hồ Chí Minh.

QUY ĐỊNH CHUNG

– Đơn xin visa, download tại đây.

* Địa chỉ:
Phòng lãnh sự (Tel : 84-4-3771-0404 / Fax : 84-4-3831-6834)
Tầng 7, Tòa nhà Charmvit, 117, Trần Duy Hưng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam.

* Giờ làm việc:

– Từ 9 giờ sáng tới 16 giờ chiều, các ngày từ thứ hai đến thứ sáu (Trừ ngày lễ)

– Thời gian nhận hồ sơ: Sáng : Từ 09:00 ~ 12:00 / Chiều: Từ 14:00 ~ 16:000

* Riêng visa Kết hôn chỉ nhận hồ sơ vào buổi sáng.

– Thời gian trả visa: Từ 14:00 ~ 16:00

* Thời hạn xét cấp visa:

– Hiện tại do số lượng người đến nộp xin visa quá đông nên từ ngày 20/06/2011 thời gian xử lý visa sẽ là 8 ngày làm việc (thay cho 5 ngày làm việc như trước đây) nếu hồ sơ không có vấn đề (áp dụng cho các loại Visa trừ Visa Kết hôn, Du học và Lao động)

– Trong các trường hợp phải bổ sung giấy tờ thì thời gian cấp Visa có thể kéo dài hơn so với ngày hẹn và sau ngày bổ sung từ 1 đến 2 ngày sẽ thông báo kết quả (trừ Visa kết hôn và Visa du học)

– Những hồ sơ đã bị từ chối phải đến lấy lại hộ chiếu trong vòng 1 tuần kể từ ngày thông báo kết quả

* Phí visa:

– 20 USD nếu xin visa đi dưới 90 ngày

– 50 USD nêu xin visa đi một lần trên 90 ngày

– 60 USD nếu xin visa đi 2 lần liên tiếp trong 6 tháng

– 80 USD nếu xin visa đi nhiều lần.

* Các trường hợp không cần xin Visa vào Hàn Quốc

– Công dân Việt Nam có Hộ chiếu công vụ, Hộ chiếu ngoại giao và thẻ APEC (đi cùng hộ chiếu phổ thông) nếu đi dưới 90 ngày

– Công dân các quốc tịch như Macao, Bruney, Đài Loan, Cô-oet, Mỹ, … nếu đi dưới 30 ngày; Hongkong, Nhật Bản, Ôxtralia,…đi dưới 90 ngày; Canada đi dưới 6 tháng v.v.

VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý

1. Cần nộp thêm bản photo chứng minh thư đối với tất cả các loại visa.

2. Hộ chiếu gốc phải còn hạn trên 6 tháng đối với các loại Visa đi dưới 90 ngày và còn hạn trên 1 năm đối với các loại Visa đi trên 1 năm tính từ ngày cấp visa.

3. Phải khai Đơn xin visa bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh, có dán 01 ảnh 3.5 x 4.5cm, chụp trong vòng 3 tháng tính đến ngày nộp xin visa.

4. Trong trường hợp trẻ em có cùng hộ chiếu với bố mẹ thì dán thêm ảnh em bé ở mục 34 trong Đơn xin visa và khai thông tin chi tiết về nhân sự ở các ô bên cạnh.

5. Trong trường hợp Visa thương mại ủy quyền cho nhân viên cùng công ty đi nộp hộ, cần cầm theo Thẻ nhân viên ( nếu có ) hoặc Hợp đồng lao động ( bản gốc ) và Chứng minh thư gốc.

Trong trường hợp Visa thăm con, chỉ có những nhân có cùng tên trong hộ khẩu mới được ủy quyền nộp hồ sơ hoặc lấy Visa.

6. Đối với tất cả các giấy tờ do phía Việt Nam chuẩn bị đều cần có bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hàn. Trong trường hợp đó là giấy tờ do cơ quan nhà nước Việt Nam cấp (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, sổ hộ khẩu, sổ đỏ, giấy khai sinh, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, sổ tiết kiệm,…) thì cần có bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hàn công chứng nhà nước..

7. Tất cả các loại giấy tờ nộp xin visa phải là khổ giấy A4.

8. Những hồ sơ bị từ chối chỉ trả lại hộ chiếu và các giấy tờ gốc. Không trả lại hồ sơ và lệ phí đã nộp. Riêng đối với hồ sơ Du học bị từ chối thì ngoài hộ chiếu gốc, học sinh sẽ được nhận lại các giấy tờ bằng cấp, bảng điểm và sổ tiết kiệm gốc.

CẢNH BÁO:

– Nghiêm cấm các tổ chức môi giới nộp hộ và lấy visa hộ cho các cô dâu, các cô dâu phải trực tiếp đến nộp và trực tiếp đến lấy visa.

– Đối với visa thăm thân, chỉ người thân có tên trong hộ khẩu gia đình của người muốn xin visa mới được đi nộp hộ hồ sơ và nhận hộ kết quả

——————————————————–

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia các nhóm Facebook Viet Professionals in Korea, Hội E7 tại Hàn Quốc, Hội F2 tại Hàn QuốcNhóm Hàn Quốc Ngày Nay để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Kinh nghiệm xin visa B1 Mỹ (Business/Conference) từ Hàn Quốc

Hồ sơ đầy đủ, hoành tráng nhưng vẫn rớt visa Mỹ trong khi người phỏng vấn không thèm nhìn bất kì giấy tờ gì mình mang theo. Đó là chia sẻ rất chung của những người đã từng rớt visa Mỹ.

Bài viết sau đây là lời chia sẻ kinh nghiệm của bạn Quyên, nghiên cứu sinh tiến sĩ tại UST sau khi được cấp visa Mỹ ở lần phỏng v ấn thứ 2. Hy vọng những chia sẻ quý báu của bạn sẽ giúp anh chị em có sự chuẩn bị đủ tốt để có kết quả như mong muốn.

—–

Sau khi trượt phỏng vấn lần 1 và đậu visa lần 2, mình quyết định chia sẻ kinh nghiệm xin visa B1 Mỹ. Hỏi ra mới biết mình là sinh viên UST thứ 6 trượt lần 1 hoặc trượt hẳn visa Mỹ trong 7 người đã apply. Người trượt có lẽ chủ yếu đi theo diện học bổng “International Exchange program” như mình, chứ ko phải theo fund của giáo sư. Hi vọng mọi người không mất tiền apply 2 lần như mình.

I. Các bước apply visa:

B1. Vào website http://www.ustraveldocs.com/kr/ để lập tài khoản và hoàn thành DS-160 form.

– Điền thật đầy đủ và chính xác các thông tin ở đây, vì visa officer (VO) sẽ kiểm tra thông tin này khi bạn trả lời phỏng vấn.

– Để hoàn thành form này, bạn cần ảnh nền trắng, rõ mặt, không đeo kính, mặt nằm trung tâm của ảnh. Khi upload, máy tính sẽ tự động scan, nếu ok thì sẽ up được.

– Sau khi hoàn thành form, nên in ra 1 bản chi tiết để xem lại thông tin mình đã điền (có thể cần khi trả lời phỏng vấn).

– Và cuối cùng là in bản confirmation page.

B2. Thanh toán phí nộp hồ sơ là 160$ ~ 176000won.

Sau khi lấy code trên trang ở trên, tốt nhất nên chuyển khoản (internet banking) và in hóa đơn ra, vừa nhanh lại có thể đặt được lịch hẹn trong vòng 2 giờ sau khi thanh toán.

B3. Đặt lịch hẹn với đại sứ quán. Bước này có ngày, giờ cụ thể mình có thể chọn. Sau đó, in giấy hẹn ra.

II. Các giấy tờ cần chuẩn bị mang theo khi phỏng vấn:

– Trên hình là các loại giấy tờ mình đã chuẩn bị. Trường hợp của mình, hầu như họ không xem giấy tờ, nhưng cũng nên chuẩn bị, thừa vẫn hơn thiếu mà.

– Giấy tờ mình viết theo từng loại cho dễ quản lý. Tuy nhiên khi lên Đại sứ quán Mỹ, nên sắp các loại giấy tờ theo câu hỏi phỏng vấn mình dự đoán.

Ví dụ: Câu hỏi “Purpose of your US visit?” sẽ được hỏi đầu tiên. Cho câu hỏi này mình đã kẹp 3 loại giấy cùng nhau, 1, Invitation letter from the conference host, 2, Supporting letter for visa của giáo sư, 3. Certificate of winning International Exchange program

III. Phỏng vấn:

– Ăn mặc lịch sự.

– Đến sớm hơn giờ hẹn. Trường hợp của mình giờ hẹn là 9h15, mình tới ĐSQ lúc 8 h để xếp hàng.

– Để tới được chỗ phỏng vấn cần đi qua các cửa:

+ Cửa 1: Cửa bảo vệ. Nằm ở bên phải cửa chính, phía dọc theo hàng loạt xe bus của công an canh cửa. Tại đây đứng xếp hàng theo thứ tự, tắt nguồn điện thoại và show hộ chiếu, appointment confirmation. Đi vào qua cửa, nhân viên sẽ thu điện thoại và scan cặp, túi…

+ Cửa 2: Sau khi đi vào nhân viên sẽ chỉ dẫn lên tầng 2. Tại đây, nhân viên sẽ kiểm tra, hộ chiếu, appointment confirmation và confirmation page (DS-160 form). Dán mã mạch hộ chiếu. Sau khi kiểm tra xong, nhân viên sẽ hướng dẫn đứng ở line màu nào (xanh hoặc vàng) để chờ kiểm tra tiếp.

+ Cửa 3: Trình hộ chiếu, confirmation page, Alien Registration card, ảnh, sau đó thì fingerprint.
Về vụ ảnh, lần đầu đi phỏng vấn không thấy nhân viên hỏi ảnh, sang lần 2 mới thấy hỏi ảnh (thấy hơi lạ vụ này, không biết có phải ko hỏi ảnh là tự động đánh trượt không? (nhân viên khác nhau)).

Sau khi xong hết thủ tục, nhân viên sẽ hướng dẫn đứng ở line nào chờ phỏng vấn. Của mình 2 lần là line màu vàng.

+ Cửa 4: Interview booth

– Có tất cả 5 interview booth, khi đứng chờ thì quan sát, cửa nào phỏng vấn nhanh, nghĩa là VO make decision nhanh, là cửa nguy hiểm nhất. Phỏng vấn xong, người trước chưa đi thì VO đã giơ tay gọi rồi nên cần để ý.

– Vừa bước vào booth là phải cười và chào VO ngay trước khi ngta chào mình.

a. Lưu ý khi trả lời phỏng vấn:

– Nội dung phải match với bản điền online (cực kì quan trọng).

– Nhìn thẳng mặt VO trả lời (nhìn linh tnh đi nơi khác VO sẽ cho rằng mình đang nói dối)

– Vừa trả lời vừa lấy documents hỗ trợ cho câu trả lời. Tuy nhiên ko nên tùy tiện đưa giấy vào. Nên nói chẳng hạn như “I would like to show you the supported documents if required”.

– Luôn xác định tư tưởng là VO được đào tạo để đánh trượt người đi phòng vấn, nên câu trả lời bất kì câu hỏi nào thì ko chỉ đúng mà còn nên bổ sung thông tin để chứng mình mình có quan hệ ràng buộc chặt chẽ để return sau chuyến đi.

b. Rớt ở lần phỏng vấn đầu tiên:

Lần 1: Trượt visa thẳng cẳng, khóc cạn cả nước mắt, sau nghĩ lại mới thấy do mình ngu.

1. VO: Purpose of your US visit
Q: I will go to US to attend a conference

2. VO: What conference?
Q: The conf. name is The American Association of Immunogist 2018

3.VO: Where will be the conf. held?
Q: In Austin, Texas

4.VO: You got a scholarship to attend the conf.
Q: Yes, I got a scholarship from my uni.

(Đáng lẽ ra chỉ cần hỏi câu đầu tiên thì cần trả lời hêt các thông tin về hội nghị, tên, địa điểm, thời gian cụ thể và nói luôn đi với ai (đi vs Ng Hàn càng tốt). Cùng lúc đó nên show ra giấy mời từ hội nghị, giấy giới thiệu của giáo sư, giấy học bổng của trường(kẹp chung). Nếu có thể, show luôn hotel booking và airline ticket, conference program (kẹp chung). Mình trả lời ngắn gọn quá => Trượt.

5.VO: What is your major?
Q: My major is biotechnology

(Trong form điền online mình ghi là đang nghiên cứu vắc xin, bla bla. Trả lời thế này có vẻ ko thật sự match lắm => Trượt)

6. VO: How long have you been in Korea?
Q: About 5 years.

(Trong form mình điền mục Work/ education/training information là từ 2014. Có thể VO cho rằng thông tin ko match, nhưng tại mình đang tính cả time học MS trước đó. Còn trong form chỉ nói time học phD. Đáng lẽ ra mình nên clear để họ hiểu hơn. Dốt quá mà =>Trượt.

7. VO: Have you ever gone to another country outside of VN and Korea?
Q: No, not yet.

8. VO: How about your parents, in VN?
Q: Im sorry but my parents p.a.

(Đáng lẽ ra mình nên trả lời thêm anh chị em đang ở VN và em gái đang ở Hàn, đọc học và sống cùng, show luôn giấy tờ của em, ảnh ót các kiểu nếu VO muốn xem. Mình ko làm => Trượt.

9. VO: Are you single?
Q: Yes, I’m single

Thế là VO: Im sorry but you are not qualified to get US visa, đưa cho 1 tờ giấy vàng reject với nội dung là chưa chứng mình được sự ràng buộc chặt chẽ để trở về sau chuyến đi. Và giơ tay gọi người kế tiếp.

Thế đấy, mình cứ ngỡ là mình có thời gian để show cả đống giấy tờ ra, hóa ra ko phải vậy. Những thứ đáng lẽ mình nên làm mình đã không làm, nên ngta đánh trượt là phải thôi, mình chưa show ra một chút ràng buộc gì cả. Chưa kể trong form mình điền số tiền lương hàng tháng mà khi phỏng vấn mình còn ko mention. Sinh viên UST lại hơi rắc rối ở chỗ học ở trường mà làm ở viện, lại nhận lương các kiểu, gây khó hiểu nữa.

Cầm tờ giấy reject về, nhận được rất nhiều lời nhắn nhủ, khuyên răn “ Đừng apply lại nữa, không được đâu”. “Anh A, B, C trượt bao nhiêu lần rồi”. “ Nộp tiền xong thì ngta cho lịch hen sau 6 tháng cũng như ko” “Quên giấc mơ đi Mỹ đi”… Khóc tử Seoul đến Deajeon. Thấy mình thảm hại quá =))

b. Rút kinh nghiệm và thành công ở lần thứ 2:

Về vẫn quyết định nộp hồ sơ lại. Nộp xong phí lần 2 (160$) thì hôm sau đặt được lịch hẹn sau 2 tuần. Mừng hớn hở. Lần này quyết tâm “Quyết tử cho tổ quốc quyết sinh luôn”. Làm ra 1 list các câu hỏi và câu trả lời phỏng vấn. Check đi check lại thông tin trong form, phần nào dễ gây nhầm lẫn nhất thì note lại để giải thích khi có cơ hội. Lại xách cặp lên thủ đô.

Phỏng vấn lần 2:
Lên đến Seoul station là vào ngay nhà vệ sinh để make up lại =))
Bắt đầu run lẩy bẩy rồi nhưng vẫn nắm tay nắm chân tự động viên “할 수 있어, 할 수 있어” =))

Nội dung pv lần 2 như sau:

Chào xong, đưa luôn hộ chiếu và ARC. Nhìn hộ chiếu xong ông ý nói” You are Vietnamese” là run rồi. Sợ bị ghét.

1. VO: Purpose of your US visit
Q: I will go to US to attend a conference with…The conf name…will be held at.(địa điểm cụ thể), from (time cụ thể). This is invitation letter from conf. host, I also come here with my supervisor’s supporting letter from KRIBB where I am working now. I need her permission because I get salary from her every month (Thấy VO có vẻ muốn xem giấy nên đưa luôn). Because I got a scholarship from my uni which support me all travel expenses to attend the conf. So those documents contain the certificate of the scholarship (đã kẹp cùng giấy đưa vào). Mình nhấn mạnh luôn phần salary vì để chứng minh mình đang có income ổn định và muốn VO hướng đến cái này. Nhắc đến scholarship vì mình đã điền trong form.

2. VO: How do you get pay
Q: My salary every month is… , nói rõ ngày nhận salary luôn.

VO check trên máy tính và hỏi lại số tiền

3. VO: Your parents p.a? (Thông tin ghi lại từ pv đợt 1)
Q: Yes. But my elder brother, his wife, childrens and my younger brother are living in VN.

4. VO: Ok, I just want to ask your parents
Q: My sister is living in Korea with me (chưa kịp trả lời thêm)

5. VO: Could you speak Korean?
Q: Yes, I have TOPIK level 4.

Thế là VO interview bằng tiếng Hàn (cái này ko chuẩn bị trước). Thấy mình có vẻ lo lắng nên ông ấy (ng Hàn) bảo cứ bình tĩnh.

6. VO: Em ở Hàn bảo lâu rồi (tiếng Hàn)
Q: Em sẽ trả lời bằng Tiếng Hàn phải ko? Thấy ông ấy gật đầu, nên trả lời tiếp. Em sang Hàn từ 2011-2013, học MS ở Busan, xong quay về Vn đi làm, xong sang lại Hàn từ 2014.

7. VO: Sao em gái lại sang Hàn. Đang làm gì ở Hàn (tiếng Hàn)
Q: Em sang học tiếng 1 năm, xong thì vào học MS tại trường….Tôi có mang giấy tờ kèm theo đ…

8. VO: Em dự định bao giờ tốt nghiệp (tiếng Hàn)
Q: Sang năm sau, tầm tháng 2.

9. (quay trở lại tiếng Anh) VO: So only 1 year left. What is your plan after graduation?
Q: I may get post-doc position in Korea with my professor’s help because my sister will stay here about 2years more.

10.VO: Did you do job interview?
Q: No, not yet.

11. VO: How does your professor say to help you to find the job? And where you want to work? University?
Q: In personal meeting, she asked me about plans after graduation, and she mentioned that she would help if I need (câu này là thật). Maybe I will apply a post-doc position in KAIST (câu này bịa).

VO tiếp tục typing ở máy tính trong im lặng (khoảng hơn 1 phút). Nhìn hết mặt vs tay ông ý. Run quá trời luôn.

VO: Your US visa has been approved. Good luck. You will get your visa within 1 week.

Thở phảo, cảm ơn rối rít, quay về quên mất cặp luôn ở interview booth. Xong thì hình như ông ý bảo người tiếp theo đi theo đưa cho =)).

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Đăng ký làm thêm online trên HiKorea

Trước khi đăng ký làm thêm, hãy chuẩn các giấy tờ sau:

1 Giấy xác nhận đăng ký làm thêm – 외국인유학생 시간제취업 확인서.

2 Hợp đồng lao động – 표준근로계약서.

3 Giấy xác nhận đăng ký kinh doanh – 사업자등록증 사본.

4 Bảng điểm, điểm chuyên cần, giấy chứng nhận Topik nếu có thì tốt.

Hãy SCAN tất cả các tài liệu trên thành file ảnh (jpg, bmp, png, gif, tif) hoặc file PDF có dung lượng dưới 1MB và copy sẵn vào USB hay máy tính dùng để đăng ký.

Giấy số 1 và 2 có thể download tại ĐÂY. Có cả mẫu tiếng Anh hoặc Hàn, có file HWP và PDF. Mật khẩu giải nén là hanquocngaynay.info.

I. Các bước đăng ký:

1. Sử dụng trình duyệt Internet Explorer, vào website hikorea.go.kr.

– Chọn ngôn ngữ hiển thị là tiếng Hàn – 한국어.

– Hãy đăng nhập bằng tên tài khoản và mật khẩu đã đăng ký. Nếu chưa có tài khoản thì hãy làm theo bài viết Hướng dẫn đăng ký tài khoản tại hikorea.go.kr

2. Chọn menu 전자민원, rồi tiếp tục chọn 전자민원신청 như hình sau:

hanquocngaynay.info - Hướng dẫn đăng ký làm thêm online qua HiKorea

3. Chọn 유학생(D-2) 및 어학연수생(D-4-1) 시간제취업 허가.

hanquocngaynay.info - Hướng dẫn đăng ký làm thêm online qua HiKorea

4. Đồng ý điều khoản sử dụng, chọn 본인민원신청 và bấm vào nút 신청하기 màu xanh để đăng ký.

hanquocngaynay.info - Hướng dẫn đăng ký làm thêm online qua HiKorea

5. Điền thông tin cá nhân: Các thông tin cá nhân sẽ được HiKorea tự động tải lên từ thông tin đăng ký. Chỉ cần điền thêm học kỳ đang học, tên 학과(khoa) và 전공 (chuyên ngành). Nếu đang học tiếng thì cứ điền 한국어 như hình là được.

hanquocngaynay.info - Hướng dẫn đăng ký làm thêm online qua HiKorea

6. Điền thông tin nơi làm thêm: Lưu ý các phần dưới đây PHẢI ĐIỀN GIỐNG Y HỆT như nội dung của Hợp đồng lao động – 표준근로계약서 và Giấy xác nhận đăng ký làm thêm – 외국인유학생 시간제취업 확인서 do trường ký tên đồng ý.

hanquocngaynay.info - Hướng dẫn đăng ký làm thêm online qua HiKorea

6.1 Bấm 조회 để tìm thông tin nơi làm việc, một cửa sổ sẽ hiện ra.

– Điền mã số đăng ký kinh doanh – 사업자등록증 của nơi làm thêm.

– Phần 주종코드 tùy nơi là làm việc là 일반사업장 thì có sẵn giá trị 9999, nếu là 주사사업장 thì điền 0000 còn 종사사업장 thì điền 숫자 4자리.

hanquocngaynay.info - Hướng dẫn đăng ký làm thêm online qua HiKorea

6.2 Điền loại hình kinh doanh – 업종. Ví dụ như Phở FAN Seoul thì điền là 음식점/베트남음식.

6.3 Bấm vào 주소 검색 để tìm địa chỉ nơi làm thêm.

hanquocngaynay.info - Hướng dẫn đăng ký làm thêm online qua HiKorea

6.3.1 Có thể tìm địa chỉ theo tên đường (도로명) hay theo khu vực (지번). Làm từng bước như hướng dẫn ở hình trên.

6.3.2 Điền phần còn lại của địa chỉ vào phần 상세 주소. Thường phần này là điền tên tòa nhà và số phòng. Nếu ở 아파트 thì điền tên 아파트, số tòa nhà và số phòng.

6.4 Các phần tên 업체명, 고용주명 sẽ được tự động thêm vào. Cần điền thêm số điện thoại của người chủ nơi làm việc.

6.5 Điền khoảng thời gian làm việc – 취업기간. Phần này rất quan trọng. Nên chọn ngày bắt đầu sau (thời điểm đăng ký) 1 đến 2 tuần để chắc chắn sẽ đi làm sau khi được cấp phép. Ngày kết thúc là ngày hết hạn trên thẻ chứng minh thư người nước ngoài.

6.6 Chọn phương thức tính lương và lương. Nếu làm theo giờ và tính theo tiền won thì chọn 시 \ và điền mức lương ở ô bên cạnh.

6.7 Điền thời gian làm việc – 근무시간: Chọn giờ bắt đầu và kết thúc cho các ngày trong tuần (평일) và cuối tuần (토.일요일).

7. Điền thông tin của người quản lý sinh viên ở trường đã ký tên vào Giấy xác nhận đăng ký làm thêm – 외국인유학생 시간제취업 확인서 bao gồm họ tên (성명) và số điện thoại (전화번호).

hanquocngaynay.info - Hướng dẫn đăng ký làm thêm online qua HiKorea

8. Upload các giấy tờ theo yêu cầu:

hanquocngaynay.info - Hướng dẫn đăng ký làm thêm online qua HiKorea

8.1 Giấy xác nhận đăng ký làm thêm – 외국인유학생 시간제취업 확인서.

8.2 Điền mã số đăng ký kinh doanh – 사업자등록번호.

8.3 Giấy xác nhận đăng ký kinh doanh – 사업자등록증 사본.

8.4 Hợp đồng lao động – 표준근로계약서.

8.5 Giấy tờ thêm – 기타: Nên upload thêm Bảng điểm, điểm chuyên cần, giấy chứng nhận Topik nếu có.

9. Sau khi hoàn tất thông tin, hãy kiểm tra thật kĩ thông tin đã điền so với Hợp đồng lao động – 표준근로계약서 và Giấy xác nhận đăng ký làm thêm – 외국인유학생 시간제취업 확인서 rồi bấm 신청하기 để đăng ký.

10. Đăng ký hoàn tất thì sẽ có thông báo như sau:

hanquocngaynay.info - Hướng dẫn đăng ký làm thêm online qua HiKorea

II. Kiểm tra kết quả:

III. Chú ý:

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.
❤ Hãy tham gia nhóm Du học sinh Việt Nam tại Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.
❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.
❤ Muốn du học Hàn Quốc, hãy liên hệ SV Edu – Du học Hàn Quốc Văn phòng Đà Nẵng  hay Văn phòng TPHCM. SV Edu là công ty được sáng lập bởi admin Hàn Quốc Ngày Nay và A Síng đi Đại Hàn, tuyển sinh viên D-4 D-2 trên toàn quốc.

Xếp hạng đại học Hàn Quốc năm 2017

Đại học Quốc gia Seoul – SNU đã đứng đầu bảng xếp hạng các trường đại học tại Hàn Quốc năm 2017 trong bảng xếp hạng của JoongAng Ilbo. Xếp ở các vị trí tiếp theo lần lượt là các trường đại học Sungkyunkwan, Hanyang, Korea và Yonsei.

JoongAng Ilbo đã đánh giá 61 trường đại học với 33 tiêu chí khác nhau, bao gồm số trích dẫn học thuật, học bổng và tỷ lệ việc làm sau khi tốt nghiệp.

Về khoa học xã hội và nhân văn, trường SNU xếp hạng 1 với việc nhận điểm cao nhất cho nghiên cứu, môi trường giáo dục và danh tiếng. Môi trường giáo dục tuyệt vời về lĩnh vực này đến từ sự đầu tư lớn của chính phủ lớn và các công ty, các ấn phẩm khoa học của các giáo sư và học bổng dành cho sinh viên.

Về khoa học tự nhiên, Viện Khoa học và Công nghệ Cao cấp Hàn Quốc – KAIST xếp hạng 1.

Về kĩ thuật, đại học SungkyunkwanPOSTECH (Đại học Khoa học và Công nghệ Pohang) đồng hạng nhất.

Đại học Sungkyunkwan đã được ghi nhận trong việc hỗ trợ tài chính cho các giáo sư và sinh viên. Trong năm vừa qua, trường đã giải ngân 36,2 tỷ won (32 triệu USD) tiền nghiên cứu cho các khoa, cao nhất trong cả nước. Hơn nữa, trường cũng đã xuất bản nhiều nhất các bài báo khoa học trên các tạp chí quốc tế trong tất cả các trường đại học Hàn Quốc. Một trong những giáo sư về kỹ thuật hóa học, Park Nam-gyu, là người Hàn Quốc duy nhất được liệt kê trong danh sách Clarivate Citation Laureates năm 2017, vốn được sử dụng để xác định ai sẽ được giải Nobel hóa học.

Trụ sở Seoul của đại học Hanyang nằm trong top đầu về thành tích của sinh viên, đặc biệt là trong khởi nghiệp. Trong tất các các công ty khởi nghiệp được xác nhận bởi Korea Technology Finance Corporation, có 498 người tốt nghiệp từ trụ sở Seoul của đại học Hanyang, xếp ngay sau SNU với 525 cựu sinh viên. Năm ngoái, đại học Hanyang đã đưa ra các bài giảng về kinh doanh thu hút người nghe nhiều nhất trong cả nước với khoảng 6.580 người tham dự. Năm 2012, Hanyang đã bắt đầu thành lập Học viện Khởi nghiệp Hanyang, hỗ trợ tài chính cho cựu sinh viên và sinh viên lên đến với 150 triệu won cho mỗi trường hợp.

Trụ sở Seoul của đại học Korea và Yonsei có điểm số tốt về mọi tiêu chí. Korea tốt hơn Yonsei một chút về kinh phí nghiên cứu, hiệu suất xuất bản ấn phẩm khoa học, việc làm và thành tích của sinh viên. Đại học Yonsei tốt hơn Korea về danh tiếng, môi trường giáo dục, học phí và chỗ ở.

Đại học Sogang, xếp thứ 6, đã giải quyết tốt việc làm cho sinh viên. Sogang đứng thứ ba (xếp sau Sungkyunkwan và đại học Korea) với tỉ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp là 73,2%.. Mặc dù có rất nhiều sinh viên về chuyên ngành khoa học xã hội và nhân văn, Sogang đã tạo ra một chương trình làm việc thành công khi kết nối sinh viên với các cơ hội tuyển dụng, cung cấp các giúp đỡ hữu ích bao gồm phỏng vấn tuyển dụng thử bằng tiếng Anh.

Đại học Inha xếp thứ tám, đạt điểm cao trong nghiên cứu khoa học. Kể từ năm 2014, Inha đã tăng phạm vi tài trợ nghiên cứu và bắt đầu tài trợ cho các giáo sư đã đưa ra các đề tài xuất sắc. Inha cũng chỉ định mỗi khoa có một giáo sư làm nhiệm vụ định hướng sự nghiệp cho sinh viên, có trách nhiệm thu thập thông tin việc làm mới nhất và hướng dẫn sinh viên đến với các cơ hội thích hợp nhất.

Đại học Kyung Hee, xếp thứ 10, nổi tiếng là thân thiện với sinh viên nước ngoài. Năm 2017, Kyung Hee có 3,368 sinh viên nước ngoài và trường đã giúp đỡ sinh viên tìm việc ở Hàn Quốc bằng cách cung cấp dịch vụ hoàn thiện hồ sơ và cải thiện kĩ năng phỏng vấn bằng tiếng Hàn.

Đại học Konkuk, xếp hạng 15, có hệ thống hỗ trợ sinh viên rất đáng chú ý và có tỉ lệ bỏ học rất thấp, 2,2%. Từ năm 2015, trường bắt đầu động viên học sinh với điểm trung bình (GPA) thấp với hứa hẹn thưởng học bổng trị giá tới 1 triệu won nếu cải thiện điểm số.

Đại học Quốc gia Pusan, trường đại học công lập hàng đầu bên ngoài khu vực Seoul, đã có tiếng tăm và ảnh hưởng trong cộng đồng địa phương. Trường đã bắt đầu “Chương trình Từ thiện Giáo dục” vào năm 2011, cho phép sinh viên có nhiều kinh nghiệm về âm nhạc, nghệ thuật hoặc thể dục thể thao để gặp gỡ trẻ em nghèo khó và chia sẻ kinh nghiệm của mình.

Đại học Ulsan được xếp hạng nhất trong số các trường đại học tư nhân nằm ngoài khu vực Seoul, tập trung vào việc hợp tác với các công ty địa phương và duy trì mối quan hệ mật thiết với Hyundai Heavy Industries và Trung tâm Y tế Asan, có quan hệ gần gũi với 20 công ty gia đình khác ở Ulsan.

Đại học Hallym xếp hạng 3 trong số các trường đại học tư nhân nằm ngoài khu vực Seoul, cung cấp rất nhiều cơ hội thực tập cho sinh viên của mình khi hợp tác với 308 công ty, tổ chức trong khu vực.

Đại học Sun Moon tốt nhất Hàn Quốc trong việc cung cấp nơi ở cho sinh viên. 2017 tỷ lệ sinh viên ở KTX là 40,3% với 8,1% là sinh viên nước ngoài.

Tuy nhiên, khi nhắc tới danh tiếng, SNU vẫn được coi là trung tâm giáo dục hàng đầu của Hàn Quốc.

JoongAng Ilbo đã thực hiện khảo sát đối với 550 nhà tuyển dụng và 550 giáo viên trung học. Trong khảo sát này, sinh viên SNU được lựa chọn số 1 khi các nhà tuyển dụng muốn tuyển nhân viên mới vì có tiềm năng lớn để phát tiển. Và SNU cũng xếp số 1 về trong danh sách các trường mà giáo viên đề nghị cho học sinh của mình trước kì thi đại học. Tuy nhiên, Sungkyunkwan xếp số 1 khi nhà tuyển dụng muốn tuyển một người mới tốt nghiệp từ lĩnh vực khoa học nhân văn.

Theo JoongAng Ilba – Hàn Quốc Ngày Nay biên tập.

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Từ 2/4/2018, visa thăm thân có thể ở lại Hàn bất kể độ tuổi của cháu

Chính phủ Hàn Quốc đã có thêm một bước đi thích hợp nhằm khuyến khích cha mẹ của người kết hôn di trú có thể ở lại Hàn Quốc lâu hơn để chăm sóc cho con cháu của họ.

Theo Bộ Tư pháp Hàn Quốc, kể từ ngày 2 tháng 4 năm 2018, cha mẹ của người kết hôn với người có quốc tịch Hàn Quốc có thể nộp đơn xin visa dài hạn – có thể kéo dài đến 4 năm 10 tháng – cho đến khi cháu của họ lên bảy tuổi.

Hiện nay, diện visa thăm thân F-1-5 chỉ kéo dài cho các trường hợp đặc biệt đến khi cháu được sáu tuổi.

Tại Hàn Quốc, tẻ em vào học tiểu học lúc 7 tuổi nên đòi hỏi sự chăm sóc ít hơn. Việc kéo dào thêm một năm có thể tạo ra sự khác biệt bởi vì ông bà phải về lúc cháu năm, sáu tuổi sẽ gây thêm gánh nặng tài chính cho các cặp vợ chồng đã kết hôn quốc tế.

ĐẶC BIỆT, đối với các gia đình cha mẹ đơn thân hoặc có ba con trở lên, ông bà diện thăm thân F-1-5 có thể ở lại dài hạn bất kể cháu bao nhiêu tuổi.

Bộ Tư pháp cũng tuyên bố visa thăm thân có thể bị trục xuất nếu làm việc bất hợp pháp.

Những thay đổi này bắt đầu từ một cuộc kêu gọi trên website phủ tổng thống với hơn 10 nghìn người ủng hộ. Vì vậy, nếu người nước ngoài cảm thấy muốn thay đổi những chính sách gì liên quan đến cộng đồng, hãy cùng viết đơn thỉnh nghị lên website của phủ tổng thống để được xem xét và giải quyết.

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Thông báo về nộp hồ sơ E-7-4 đợt 2 năm 2018

Người có visa lao động phổ thông E-9 khi đạt đủ các điều kiện sẽ được chuyển qua visa E-7 với mã dành riêng là E-7-4.

Muốn tìm hiểu thêm về E-7-4 thì hãy đọc bài Tìm hiểu về visa E-7-4.

Đợt 1 năm 2018, hồ sơ nộp E-7-4 được xử lý theo diện 100 hồ sơ đủ điều kiện và nộp sớm nhất trên toàn quốc thì được chấp nhận. Có những tranh luận về tính công bằng khi những người điểm cao lại không được chuyển đổi. Vì vậy, đợt 2 năm 2018, Văn phòng Quản lý Xuất nhập cảnh (XNC – 출입국관리사무소) chuyển sang cách thức tuyển chọn hồ sơ khác như sau:

1. Ngày nhận hồ sơ:

– Từ 2/4 đến 4/4/2018, chỉ 3 ngày làm việc.

2. Nơi nộp hồ sơ:

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại các Văn phòng Quản lý Xuất nhập cảnh (XNC – 출입국관리사무소) quản lý khu vực công ty bạn làm việc.

3. Ngày công bố kết quả:

– Bộ Tư pháp sẽ công bố kết quả trên website hikorea.go.kr vào lúc 9 giờ ngày 6/4/2018.

4. Tiêu chí lựa chọn:

Khi có hơn 100 người nộp hồ sơ tính trên toàn Hàn Quốc thì hồ sơ sẽ được lựa chọn theo các tiêu chí với thứ tự như sau:

– 1차 : Người có điểm cao (총점이 높은 신청인)
– 2차 : Loại bỏ những hồ sơ vi phạm pháp luật (동점자가 생긴 경우 법위반 사실이 있는 경우 우선 제외)
– 3차 : Người có khả năng tiếng Hàn (bằng TOPIK, KIIP) tốt (한국어 능력(TOPIK, KIIP)이 우수한 사람 우선 선발).
– 4차 : Người sắp hết hạn lưu trú (체류기간 만료가 임박한 신청인)
– 5차 : Người có tuổi đời thấp (연령이 적은 신청인)

5. Chú ý:

– Hạn ngạch được cấp đầu tiên cho những người có điểm cao nhất. Vì vậy, cho dù bạn đủ điểm tối thiểu như cầu nhưng có thể vẫn không được lựa chọn nếu điểm bạn không đủ cao.
고득점자에 대해 우선 쿼터를 배정하므로 점수요건을 충족하였다 하더라도 선정되지 않을 수 있으므로 신중을 기하기 바랍니다.

– Xin lưu ý rằng tại thời điểm nộp, mỗi hồ sơ sẽ KHÔNG ĐƯỢC XEM XÉT RIÊNG là có đủ điều kiện và đủ hồ sơ hay không mà sẽ xét sau. Nếu hồ sơ bị thiếu trong quá trình kiểm tra, việc kiểm tra sẽ được thực hiện chỉ dựa trên các giấy tờ đã nộp mà không có yêu cầu bổ sung.
(신청서 접수시 요건 충족 여부를 별도로 심사를 하지 않으며, 심사중 서류가 미비한 경우라도 보완요청 없이 제출된 서류만으로 심사를 진행하게 되므로 신청시 각별히 주의를 바랍니다.)

– Nếu kết quả lựa chọn đã được công bố trên hikorea.go.kr thì ít có khả năng thay đổi. Nếu đã được phát biên nhận hồ sơ thì các tài liệu và lệ phí đã nộp sẽ không được hoàn trả.
(심사결과가 홈페이지에 공지되면 신청의 반려․철회 등이 제한되며, 접수증이 교부되면 수수료 환불이 불가하며, 제출서류도 반환되지 않습니다.)

– Nếu hồ sơ của bạn đã được nhận nhưng kết quả cuối cùng là bị loại, bạn vẫn có thể ở lại Hàn Quốc bình thường nếu visa (tư cách lưu trú) hiện tại của bạn còn hạn.
(신청이 불허되었어도 체류기간이 남아 있는 경우 해당 체류자격으로 계속 체류할 수 있습니다.)

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Thu nhập bình quân của người Hàn Quốc năm 2017

Ngày 28/03/2018, Bank of Korea đã công bố số liệu về thu nhập của Hàn Quốc năm 2017.

Tổng sản phẩm trong nước (GDP -국내총생산) năm 2017 tăng 3.1% so với năm trước. Năm 2016, mức tăng là 2.9% trong khi năm 2015, mức tăng là 2.6%.

Tổng sản phẩm trong nước danh nghĩa (GDP danh nghĩa-명목 국내총생산) đạt 1,730.4 nghìn tỷ won (1,730.4조원), tăng 5.4% so với năm 2016.

Thu nhập bình quân đầu người (GNI per capita – 1인당 국민총소득) năm 2017 là 33,636,000원. Quy đổi ra đô la Mỹ là 29,745$.

Năm 2016 tương ứng là 31,984,000원 và 27,561$.
Năm 2015 tương ứng là 30,935,000원 và 27,340$.

Tính theo đô la Mỹ, năm 2015 bị giảm, 2016 tăng nhẹ thì năm 2017 tăng mạnh, đến gần 2,200$. Một phần do tỉ won đang tăng so với đô la Mỹ.

Tính theo tiền won Hàn Quốc, thu nhập bình quân của người Hàn mỗi năm tăng gần 1.7 triệu won.

Đây là một con số rất quan trọng mà anh chị em muốn chuyển đổi sang visa định cư F-5 cần chú ý để cần đối kế hoạch. Ngoài ra, visa thăm thân dài hạn f-1-15 với yêu cầu về mức thu nhập cũng cần nắm con số này. Mỗi khi gia hạn F-1-15 cho ba mẹ, thu nhập của bạn cũng phải đáp ứng yêu cầu của mỗi năm.

Tìm hiểu:
Visa định cư F-5-10 dành cho người có bằng đại học trở lên.
Visa định cư F-5-15 dành cho người có bằng tiến sĩ tại Hàn Quốc.
Visa định cư F-5-9 dành cho người có bằng tiến sĩ ngoài Hàn Quốc.
Visa thăm thân dài hạn F-1-15.

Đọc thêm:
* GDP – tổng sản phẩm trong nước – 국내총생산
*GNI – tổng sản lượng quốc gia – 국민총소득

Nguồn: Bank of Korea

——————————————————–

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia các nhóm Facebook Viet Professionals in Korea, Hội E7 tại Hàn Quốc, Hội F2 tại Hàn QuốcNhóm Hàn Quốc Ngày Nay để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Tìm hiểu về nhập tịch Hàn Quốc

Tại Hàn Quốc, nếu bạn cư trú liên tục trên 5 năm thì có thể nộp hồ sơ nhập tịch theo diện thông thường kèm theo các điều kiện được liệt kê cụ thể dưới đây.

Lưu ý, hiện nay, điều kiện nhập tịch dễ hơn rất nhiều so với F-5 (tư cách định cư).

Đến ngày 20/12/2018, luật mới sẽ áp dụng và bắt buộc nhập tịch Hàn Quốc theo diện thông thường thì phải có F-5 mới được nhập tịch. Vì thế anh chị em nào muốn nhập tịch thì hãy tranh thủ nộp hồ sơ trước mốc thời gian này nhé.

Nếu hoàn thành Chương trình Hội nhập xã hội – KIIP thì được miễn thi viết và thi phỏng vấn.

I. Điều kiện nhập tịch Hàn Quốc diện thông thường:

1. Trên 20 tuổi.

2. Thời gian lưu trú ở Hàn trên 5 năm.

3. Có tài sản tối thiểu 60 triệu won (6,000만원): chứng minh bằng tài khoản tiết kiệm ngân hàng, bất động sản, chứng khoán hoặc tiền cọc nhà ở.

4. Được một người trong nhóm sau đây viết thư giới thiệu (추천서):

a. Đại biểu quốc hội (국회의원)

b. Người đứng đầu chính quyền địa phương (지방자치단체의 장)

c. Đại biểu hội đồng lập pháp địa phương (의회의원)

d. Thành viên hội đồng giáo dục (교육위원 및 교육감)

e. Hiệu trưởng, hiệu phó trường cấp 1,2,3 (초중고등학교의 교장 및 교감)

f. Thẩm phán, công tố viên, luật sư (판사·검사·변호사)

g. Giáo sư, phó giáo sư, giảng viên (교수·부교수·전임강사)

h. Nhân viên nhà nước cấp 5 trở lên (5급 이상의 공무원)

i. Nhân viên cấp 부장 trở lên của của tổ chức tài chính, công ty truyền thông, báo chí (금융기관·방송국·일간신문사 등의 부장급 이상)

j. Nhân viên cấp 부장 trở lên của công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán (증권거래소 상장회사의 부장급 이상 등)

k. Bác sĩ (의사, 한의사)

l. Dược sĩ (약사, 한약사)

m. Người đứng đầu Các trung tâm giảng dạy Chương trình hội nhập xã hội do Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ định (법무부장관이 지정한 사회통합프로그램운영기관의 장)

II. Hồ sơ:

1. Đơn nhập tịch – 귀화허가신청서: có dán ảnh 3.5 x 4.5 chụp trong vòng 6 tháng. Mẫu download tại đây: hwp doc pdf

2. Bản sao hộ chiếu và chứng minh thư Hàn Quốc.

3. Lý lịch tư pháp số 1 (범죄경력증명서) ở Việt Nam: đã được hợp pháp hóa lãnh sự. Tham khảo Tìm hiểu về lý lịch tư pháp

4. Giấy cam kết – 서약서 (추천서). Mẫu download tại đây: hwp pdf

5. Thư giới thiệu (추천서). Mẫu download tại đây: hwp pdf

6. Chứng minh thư và giấy chứng nhận việc làm của người giới thiệu (추천자의 재직증명서)

7. Giấy chứng nhận quan hệ gia đình bao gồm cha, mẹ, vợ, con, và kể cả các việc ly hôn, nhận con nuôi … (귀화신청자의 부모, 배우자, 자녀, 혼인 또는 미혼, 입양 등의 신분사항에 관한 소명자료 각 1)

8. Nếu có ngày tháng năm sinh mới thì phải có hồ sơ chứng nhận được cấp bởi Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc.(귀화신청자가 출생월일을 새로이 특정할 경우 이를 소명하는 원국적 대사관 또는 영사관에서 발급한 증명서)

9. Thông báo quan hệ gia đình – 가족관계통보서 (대법원에 통보할 자필 통보서). Download tại đây: hwp hwp

10. Chứng minh công việc:
+ Đi học: 재학증명서
+ Đi làm: 재직증명서 và 사업자등록증
+ Đang kiếm việc và sắp có việc làm: 취업예정사실증명서
+ Tự kinh doanh: 사업자등록증사본 và 임대차계약서 (trụ sở công ty).

11. Chứng minh tài chính: một trong các giấy tờ sau

a. Ngân hàng: 은행잔고증명 ngân hàng cấp với số tiền gửi (예금, 적금) tối thiểu là 6,000만원.

b. Chứng khoán: 금융재산증명 chứng minh tài sản chứng khoán (증권) tối thiểu là 6,000만원.

c. Nếu mua nhà hay cọc tiền nhà: 전세계약서 hoặc 부동산등기부등본 với số tiền tối thiểu là 6,000만원.

LỆ PHÍ: 300,000 KRW

*** Tất cả mẫu giấy tờ ở trên có thể tải tại đây: hwp – file HWP, hwp – file PDF.

III. Chú ý:

– Hàn Quốc chỉ cho phép 1 quốc tịch (trừ khi bạn kết hôn với người có quốc tịch Hàn hoặc là nhân vật xuất chúng) nên bạn bắt buộc phải bỏ quốc tịch Việt Nam.

– Để chứng minh tài chính, bạn có thể ra ngân hàng và nộp 60 triệu won gửi tiết kiệm (예금) kì hạn 2 năm và lấy giấy chứng nhận HOẶC đứng tên nhà đất ở Hàn Quốc trên 60 triệu won (tiền giao dịch) hoặc đứng tên 전세 hoặc 보증금 thuê nhà trên 60 triệu won.

– Một trường hợp đã nhập tịch thành công năm 2017, khi nộp chứng minh tài chính chỉ cần bỏ tiền vào đủ là được. Sau 6 tháng lại yêu cầu nộp danh sách giao dịch và chứng minh số dư tiếp nhưng số tiền lúc đó không còn đủ như yêu cầu thì vẫn được chấp nhận.

– Thời gian xử lý hồ sơ có thể từ 12 đến 24 tháng.

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Quy định về việc gia hạn, chuyển xưởng đối với người E-7 từ E-9 chuyển qua

Ngày 21/03/2018, Văn phòng Quản lý Xuất nhập cảnh (출입국관리사무소) ra thông báo về các quy định mới đối với người lao động đã chuyển visa từ E-9 lên E-7 (kể cả E-7-1 hay E-7-4) trong việc gia hạn visa, chuyển xưởng hay chuyển qua visa kiếm việc D-10.

Lưu ý các vấn đề dưới đây chỉ áp dụng cho E-7 được chuyển lên từ E-9. Các visa E-7 từ Việt Nam qua hoặc chuyển đổi từ visa du học sang thì không liên quan đến các quy định này.

Nếu chưa biết E-7-4 là gì hay các điều kiện, điểm số thì hãy đọc kĩ bài Hướng dẫn chuyển đổi visa E-9 sang E-7.

1. Gia hạn visa:

❍ 점수제 시행이전(‘17. 8.1.) 숙련기능 인력으로 전환(E-7-1)하여 체류중인 외국인은 ‘19. 1. 1이후 부터는 점수제(E-7-4)가 적용됨
❍ Lao động E-9 đã chuyển đổi qua visa E-7-1 trước kho hệ thống tính điểm được thực hiện (vào ngày 01/08/2017) thì KHI GIA HẠN VISA phải tính điểm kể từ ngày 01/01/2019.

-‘19년 이후 신청자는 점수제 요건을 충족하여야 기간연장이 가능하므로 고용주 및 해당 외국인은 각별한 주의가 필요
– Kể từ năm 2019, chỉ những người lao động và công ty đủ điều kiện mới có thể gia hạn visa.

※ 경과규정에 따라 ‘18.12.31 이전 신청자에 대해서는 기존 규정을 적용하여 연장하고 있음
※ Người nộp hồ sơ gia hạn visa trước 31/12/2018 thì vẫn áp dụng các quy định hiện hành, tức không cần phải đủ điểm.

❍ 점수제 숙련기능 인력(E-7-4) 소지자가 기간연장 신청시 자격 요건을 유지하고 있는지 여부를 재심사 함
❍ Người nộp hồ sơ gia hạn visa E-7-4 sẽ được kiểm tra có duy trì các yêu cầu về điều kiện của visa hay không.

– 연령 변화에 따라 점수가 감소하므로 소득, 한국어, 국내자산 등을 통해 줄어든 점수를 보충하여야 기간연장이 가능
– Theo thời gian, điểm số về độ tuổi sẽ bị giảm, do đó người lao động muốn gia hạn được visa phải bổ sung điểm số thông qua việc tăng thu nhập hay tài sản ở Hàn Quốc.

– 잦은 이직 등으로 급여요건을 충족하지 못할 경우 기간 연장이 불허될 수 있음
– Nếu không đáp ứng được yêu cầu về thu nhập hằng năm, người lao động không được phép gia hạn visa.

❍ 국민고용 우수기업 요건을 충족하여 추가로 허용된 해당 외국인의 경우 해당 기업이 요건을 유지하지 못할 경우 기업은 고용이 불허되고, 해당 외국인은 기간연장이 제한되고 구직자격으로 전환하여 함
❍ Trường hợp của những người được chuyển đổi visa do doanh nghiệp đạt điều kiện là doanh nghiệp ưu tú trong tuyển dụng khi doanh nghiệp không đủ điều kiện là doanh nghiệp ưu tú thì doanh nghiệp đó không được phép tuyển dụng và lao động cũng bị hạn chế gia hạn visa và phải chuyển sang visa xin việc D10.

2. Chuyển xưởng – Thay đổi nơi làm việc (근무처 변경):

-고용계약 기간이 만료되면 새로운 직장으로 이동이 가능, 단 새롭게 이동하려는 기업이 고용요건을 갖추어야 함
❍ Khi hợp đồng lao động hết hạn, có thể chuyển qua công ty mới, nhưng phải đáp ứng các yêu cầu về công việc và điểm số.

– 고용계약 기간내에서는 회사의 경영악화, 폐업 등의 경우에 제한적으로 변경 허용
❍ Trong thời hạn của hợp đồng lao động (chưa hết hợp đồng), nếu công ty trong tình trạng xấu hoặc đóng cửa thì có thể thay đổi công ty. Nhưng việc này có hạn chế.

– 외국인 당사자가 직종을 바꾸고자 할 경우 해당 분야의 점수 요건을 충족해야 함
❍ Người lao động nước ngoài nếu muốn thay đổi công việc của mình thì phải đáp ứng yêu cầu điểm số trong lĩnh vực liên quan.

3. Chuyển visa sang D-10 và ngược lại:

❍ 숙련기능인력은 구직(D-10)자격으로 변경이 가능하며 허가 기간은 3개월 이내이고 1회에 한해 3개월 연장이 가능함 (3개월 + 3개월 = 최대 6개월)
❍ Người lao động có tay nghề cao (E-7-4) có thể chuyển qua visa tìm việc D-10 trong thời gian 3 tháng và gia hạn tối đa 1 lần 3 tháng nữa. Tổng thời gian D-10 tối đa là 6 tháng.

❍ 구직(D-10)자격 변경이후 E-7-4로 변경시 점수 요건 충족여부를 재심사
❍ Có thể đổi từ visa tìm việc D-10 sang E-7-4 nếu đủ điều kiện về việc làm và điểm số.
– 쿼터번호를 보유하고 있으므로 언제든지 변경신청 가능, 단 장기 구직 상태인 경우 체류경비 조달에 대한 증빙을 요구할 수 있음(구직중 불법취업 활동 확인)
– Vì đã có hạn ngạch sẵn nên người lao động đủ điều kiện có thể chuyển lại visa E-7-4 bất cứ lúc nào. Tuy nhiên, trong trường hợp tìm kiếm việc làm dài hạn, bạn có thể được yêu cầu cung cấp bằng chứng về chi phí sinh hoạt trong thời gian tìm việc. (Xác định có đi làm trái phép trong quá trình tìm việc hay không)

❍ 이직하려는 기업에 이미 E-7-4 자격을 소지한 외국인이 있으면 근무처 변경 제한
❍ Nếu công ty bạn chuyển đến đã có người lao động có visa E-7-4 thì bị hạn chế chuyển sang công ty này.

4. Thông báo gốc bằng tiếng Hàn:

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Hướng dẫn gia hạn F-2-6

Visa (tư cách lưu trú) F-2-6 là dạng visa cư trú dài hạn dành cho visa lao động E-9 khi đạt được các điều kiện về bằng tay nghề hoặc thu nhập và chuyển qua để ở Hàn lâu dài thay vì phải về nước theo đúng hạn 4 năm 10 tháng.

Để biết thêm hãy đọc bài Hướng dẫn chuyển từ E-9 sang F-2-6

Trong bài viết này, Hàn Quốc Ngày Nay sẽ hướng dẫn các hồ sơ để gia hạn F-2-6.

Hãy tham khảo bài thảo luận tại ĐÂY để tham khảo ý kiến của những anh chị em đã chuyển qua F-2-6 thành công.

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

I. Hồ sơ gia hạn F-2-6:

1. Trường hợp được phép gia hạn visa:

– Nếu bạn vẫn tham gia hoạt động (làm việc) như visa trước khi chuyển, chưa bao giờ vi phạm luật pháp Hàn Quốc, bạn có thể gia hạn tối cho 3 năm cho mỗi lần nộp đơn gia hạn.
– Nếu bạn là người phụ thuộc của người mang visa F-2-6 thì được phép gia hạn với thời hạn bằng với người đó.

2. Những trường hợp bị hạn chế gia hạn visa:

– Đã từng bị trục xuất.

– Nhận được visa F-2 thông qua các hành vi không trung thực hoặc không hợp pháp.

– Bạn đã từng sử dụng hộ chiếu giả hay hộ chiếu mang tên người khác.

3. Thủ tục:

1. Đơn yêu cầu tổng hợp (통합신청서) , có dán ảnh chụp trong vòng 6 tháng. Download hwp doc pdf.

2. Thẻ chứng minh người nước ngoài (Alien Registration – 외국인등록증): Bản chính + bản photo.

3. Hộ chiếu (여권): Bản chính + bản photo.

4. Giấy chứng nhận cư trú: hwp doc pdf.Tham khảo kỹ bài viết Tránh bị phạt tiền khi gia hạn, chuyển đổi visa

5. Giấy chứng nhận tài sản:
– Giấy tờ chứng minh bạn đã duy trì tối thiểu 20 triệu won trong tài khoản ngân hàng trong năm trước đó. Các tài liệu chứng minh khả năng tài chính của bạn hoặc của thành viên trong gia đình để hỗ trợ cho gia đình như Bản photocopy giấy đăng ký bất động sản․ Bản photocopy hợp đồng thuê bất động sản (nhà, đất) hay các giấy tờ tương đương khác được Bộ Tư pháp công nhận. Tất cả giấy tờ phải chứng minh rằng tài sản của bạn có tối thiểu 20 triệu won. Nếu là giấy từ ngân hàng thì sẽ có tên 잔액잔고증명서.
– Nếu chứng minh bằng tiền cọc thuê nhà dạng 전세 thì hãy nộp 부동산전세계약서.

6. Giấy tờ chứng minh công việc trong các năm qua như Giấy chứng nhận kinh nghiệm (경력증명서), Chứng nhận nhân viên (재직증명서) và giấy đăng ký kinh doanh (사업자등록증) của các công ty nêu trên.

7. Hợp đồng lao động (근로계약서).

8. Giấy chứng nhận thu nhập (소득금액증명원) của 2 năm gần nhất. Tham khảo bài viết Chứng nhận thu nhập ở Hàn Quốc.

9. Giấy bảo lãnh (신원보증서) của công ty dành cho người nộp hồ sơ.

10. Tùy theo diện nộp mà cần nộp bằng nghề quốc gia hoặc Bằng Topik/chứng nhận hoàn thành chương trình hội nhập xã hội. Tham khảo các bài viết về TOPIKKIIP.

11. LỆ PHÍ:

– Phí gia hạn visa: 60,000 KRW.
– Nếu sử dụng dịch vụ chuyển phát thì thêm 3,000KRW.

IV. Chú ý:

– Tham khảo danh sách bằng kỹ năng nghề tại bài viết: Danh sách các bằng tay nghề quốc gia Hàn Quốc.

– Tham khảo thu nhập trung bình theo nhóm ngành nghề năm 2016 ở đây:
hanquocngaynay.info - Thu_nhap_binh_quan_theo_nhom_nganh

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Hướng dẫn báo cáo thay đổi hộ chiếu

Theo quy định của Văn phòng Xuất nhập cảnh Hàn Quốc (출입국관리사무소), sau khi thay đổi thông tin hộ chiếu bao gồm họ tên, ngày sinh, giới tính, ngày cấp, ngày hết hạn … thì PHẢI báo cáo sự thay đổi này lên Văn phòng Xuất nhập cảnh trong vòng 30 ngày kể từ ngày cấp hộ chiếu.

Nếu không báo cáo đúng hạn, bạn có thể bị phạt đến 1 triệu won.

Thay vì phải đến trực tiếp Văn phòng Xuất nhập cảnh, bạn có thể báo cáo online qua website Hikorea như hướng dẫn tại bài viết này.

Cần phải SCAN trang có hình của hộ chiếu mới và lưu sẵn trong máy tính và có tài khoản ở HiKorea. Nếu chưa có tài khoản, hãy đọc bài Hướng dẫn đăng ký tài khoản trên HiKorea.

——

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ NavikoPhở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

——

BƯỚC 1 – Đăng nhập:

– Vào website của HiKorea: hikorea.go.kr. PHẢI sử dụng trình duyệt Internet Explorer.

– Bấm vào Login để đăng nhập với tài khoản và mật khẩu đã đăng ký:

– Nếu chưa có tài khoản, hãy đọc bài Hướng dẫn đăng ký tài khoản trên HiKorea.

BƯỚC 2 – Chọn menu File an application:

– Bấm vào E-APPLICATION rồi chọn tiếp File an application như hình hướng dẫn:

– Cửa sổ mới hiện ra với rất nhiều dịch vụ có sẵn của HiKorea (phần tiếng Hàn có nhiều dịch vụ hơn phần tiếng Anh này). Ở dòng Notification of change in registration information, hãy bấm vào logo màu đỏ:

– Có thể được yêu cầu cài đặt thêm phần mềm hỗ trợ. Hãy bấm OK nếu xuất hiện cửa sổ sau:

BƯỚC 3 – Đồng ý điều khoản sử dụng và điền thông tin:

– Màn hình thông tin hướng dẫn hiện ra. Hãy kéo xuống dưới cùng, chọn I agree để đồng ý, chọn Application (principle) rồi bấm vào nút Apply. Hướng dẫn ở đây:

– Điền các thông tin cần thiết:
1. Số điện thoại
2. Email
3. Số điện thoại di động: 1 và 3 có thể điền giống nhau.
4. Điền nội dung thay đổi: có thể điền đơn giản là “Change passport”
5. Bấm vào nút Browse để tải file ảnh HỘ CHIẾU MỚI lên. Ảnh có hình và thông tin hộ chiếu.
6. Bấm vào nút Apply.

BƯỚC 4 – Hoàn thành:

– Sau khi điền đầy đủ thông tin và bấm vào nút Apply, màn hình báo đã hoàn thành xuất hiện.

BƯỚC 5 – Kiểm tra kết quả:

– Bạn có thể kiểm tra kết quả sau 1-2 ngày bằng cách đăng nhập rồi vào My Page -> Manage e-application.

————————————————

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và chia sẻ công khai về bài viết này.
❤ Hãy tham gia các Nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để tìm hiểu, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm về các vấn đề tại Hàn Quốc.
❤ Ủng hộ NAVIKOPhở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Hướng dẫn in Kết quả quyết toán thuế – 근로소득원천징수영수증

Hằng năm, sau khi khai báo giảm trừ thuế vào cuối tháng 1 (hoặc đầu tháng 2), công ty sẽ làm quyết toán thuế cho nhân viên (thông qua các công ty dịch vụ thuế) dựa trên thu nhập từ công ty và các khoản giảm trừ được kê khai trong Giấy khai báo giảm trừ thuế – 근로소득세액공제신고서.

Đến cuối tháng 2, công ty sẽ có kết quả quyết toán thuế và sẽ gửi lại cho nhân viên một loại giấy có tên là 근로소득원천징수영수증.

Bất kể bạn có khai báo giảm trừ hay không thì công ty vẫn làm quyết toán thuế. (Không khai báo giảm trừ thì chỉ thiệt hại cho bạn mà thôi)

Trên 근로소득원천징수영수증 có thể hiện số tiền thuế bạn phải đóng bù vào hay được hoàn thuế ở HÀNG SỐ 76 – 참가징수세액. Nếu con số ở hàng là lớn hơn 0 thì bạn phải đóng bù. Ngược lại bạn được hoàn thuế.

Bạn cũng có thể XEM hoặc TỰ IN qua HomeTax với hướng dẫn cụ thể ở bài viết này.

Để in được thì bạn cần có Xác thực bằng Chứng thực điện tử (공인인증서). Nếu chưa có, hãy đọc bài viết Xác thực bằng Chứng thực điện tử (공인인증서).

——

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia các nhóm Facebook Nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ NavikoPhở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

——

BƯỚC 1 – Đăng nhập:

– Vào website của HomeTax: hometax.go.kr. Nên sử dụng trình duyệt Internet Explorer.

– Chọn My HomeTax như hình hướng dẫn:

– Nếu chưa đăng nhập sẽ được yêu cầu đăng nhập trước mới có thể xem.

– Hãy đăng nhập bằng tài khoản HOẶC chứng thực điện tử của bạn:

+ Có thể đăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu. (Hướng dẫn đăng ký tài khoản tại HomeTax).

+ Có thể đăng nhập bằng Xác thực bằng Chứng thực điện tử (공인인증서) đã đăng ký hay các loại chứng thực khác..

+ Không đăng ký tài khoản thì đăng nhập bằng họ tên, số chứng minh thư và Xác thực bằng Chứng thực điện tử (공인인증서).

Muốn đăng nhập bằng cách loại chứng thực khác thì vào đây:

BƯỚC 2 – Chọn 지급명세서 등 제출내역:

– Bấm vào phần có chữ 지급명세서 등 제출내역 như hình hướng dẫn:

– Cửa sổ mới hiện ra với tất cả các Kết quả quyết toán thuế của tất cả các năm. Bạn muốn xem năm nào thì bấm vào phần tương ứng.

BƯỚC 3 – Xem và in:

– Một cửa sổ hiện ra với bên phải là nội dung của 근로소득원천징수영수증. Bạn có thể phóng to, thu nhỏ để XEM hoặc chọn ký hiệu IN/PRINT để lưu ra file PDF hoặc in ra giấy.

– Khác với nhiều dịch vụ khác của HomeTax, loại giấy tờ này có thể lưu file PDF bằng cách chọn Save as PDF ở chỗ chọn máy in như hình dưới:

.

 


❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

Naviko- Nâng bước tương lai có thể hỗ trợ có phí nếu bạn không thể tự làm ( không có thời gian, không thể đi lại …) mọi thủ tục tại Hàn Quốc mặc dù đã đọc đầy đủ các bài hướng dẫn chi tiết.

Lễ hội hoa mai Gwangyang 2018

Hằng năm, từ giữa đến cuối tháng 3, toàn bộ khu vực Gwangyang sẽ được bao phủ bởi một màu hoa mai trắng. Chỉ cần đi dạo bộ trên con đường phủ đầy mai trắng bạn cũng có thể cảm nhận được mùa xuân đang đến.

Làng Maehwa ở huyện Daap, thành phố Gwangyang là nơi diễn ra lễ hội hoa mai hàng năm thu hút rất đông du khách. Nổi bật nhất là 2,500 cây hoa mai trắng trong vườn mận ăn trái sẽ được làm quảng trường cho buổi lễ. Trong những vại ngâm những quả mận đang chín vừa độ. Mận dùng làm kim chi, làm tương, làm dấm, nước uống và nhiều những món đặc sản khác chữa được bệnh tiêu chảy và giúp tiêu hóa tốt với bí quyết dân gian.

Thi xe đạp, chạy maraton dọc đường hoa mai, triển lãm ảnh, thi nấu ăn dùng quả mận, biểu diễn Nanta … là những hoạt động thú vị trong lễ hội.

THÔNG TIN ĐI LẠI

Thời gian: 17/3 đến 25/3/2018

Website: www.gwangyang.go.kr

Địa chỉ: 전라남도 광양시 다압면 지막1길 55

Đi lại từ Seoul:

Cách 1. Đi bus đường dài từ 서울남부터미널 → 중마버스터미널 (3h50 – 29,300 KRW), sau đó đón bus 일반10 đến bến 매화 (26 bến – 1h7) rồi đi bộ vào 367m.

Cách 2. Đi bus đường dài từ 서울남부터미널 → 광양시외버스터미널 (3h30 – 29,300 KRW), sau đó đón bus 일반10 đến bến 매화 (38 bến – 1h37) rồi đi bộ vào 367m.

Cách 3. Đi bus đường dài từ 동서울종합터미널 → 중마버스터미널 (4h20 – 21,200 KRW), sau đó đón bus 일반10 đến bến 매화 (26 bến – 1h7) rồi đi bộ vào 367m.

Cách 4. Đi bus đường dài từ 동서울종합터미널 → 광양시외버스터미널 (4h – 21,200 KRW), sau đó đón bus 일반10 đến bến 매화 (38 bến – 1h37) rồi đi bộ vào 367m.

HÌNH ẢNH MỚI NHẤT

Năm nay, lễ hội hoa mai Gwangyang diễn ra trong 9 ngày từ 14/03 đến 22/03/2015.

Đây là những hình ảnh được ghi lại ngày hôm qua, ngày hoa nở đẹp nhất. Hiện nay lễ hội đã kết thúc, tuy nhiên hoa thì vẫn đẹp để mọi người thưởng ngoạn và chụp ảnh.

Lễ hội hoa mơ ở Gwangyang, Hàn Quốc

Lễ hội hoa mơ ở Gwangyang, Hàn Quốc

Lễ hội hoa mơ ở Gwangyang, Hàn Quốc

Lễ hội hoa mơ ở Gwangyang, Hàn Quốc

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Quy định về làm thêm cho du học sinh kể từ ngày 01/10/2018

Văn phòng Xuất nhập cảnh vừa công bố quy định mới dành cho du học sinh về việc làm thêm và quy định này sẽ có hiệu lực từ ngày 01/10/2018.

Quy định này chặt chẽ hơn về mặt quản lý chứng minh tài chính, khó khăn hơn về điều kiện để được đăng ký làm thêm với việc yêu cầu chứng chỉ Topik cho từng cấp học và tỉ lệ đến lớp.

Xin hãy lưu ý, visa của các bạn du học sinh là để đi học nên chỉ được đi làm thêm trong một giới hạn mà Văn phòng Xuất nhập cảnh đã cấp phép.

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.
❤ Hãy tham gia nhóm Du học sinh Việt Nam tại Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.
❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.
❤ Muốn du học Hàn Quốc, hãy liên hệ SV Edu – Du học Hàn Quốc Văn phòng Đà Nẵng  hay Văn phòng TPHCM. SV Edu là công ty được sáng lập bởi admin Hàn Quốc Ngày Nay và A Síng đi Đại Hàn, tuyển sinh viên D-4 D-2 trên toàn quốc.

I. QUY ĐỊNH CHUNG:

1. Điều kiện được làm thêm:

– Visa học tiếng Hàn D-4-1 và học tiếng nước ngoài D-4-7 chỉ được đăng ký làm thêm sau 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh.

– Phải được chủ sử dụng lao động ký hợp đồng, và nộp kèm khi đăng ký.

– Visa D-4-1 và D-4-7 phải có tỉ lệ đi học (chuyên cần) từ 90% trở lên.

– Các visa D-2 điểm từ C trở lên( từ 2,0 trở lên).

– Tuyệt đối không được làm ở xưởng.

2. Số giờ được phép làm thêm tối đa:

– Hãy tham khảo kĩ bảng dưới, có so sánh với quy định cũ (trước ngày 01/10/2018).

– Hãy lưu ý, đây là quy định số giờ được làm thêm tối đa NHƯNG phải được trường CHO PHÉP và đăng ký với Văn phòng Xuất nhập cảnh (XNC). Khi nào XNC cấp phép thì mới được đi làm với những gì đã được cấp. Không có chuyện được làm không giới hạn ở cuối tuần (trong một số trường hợp) thì không cần đăng ký và xin phép.

Ví dụ:

– Sinh viên B đang học tiếng tại một trường không phải 인증대학 thì được phép làm thêm SAU 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh VÀ:
+ Nếu có Topik cấp 2 (2급): Được làm thêm tối đa 20 giờ các ngày trong tuần, cuối tuần và kì nghỉ được làm thêm 20 giờ.
+ Nếu không có Topik cấp 2 (2급): Được làm thêm tối đa 10 giờ các ngày trong tuần, cuối tuần và kì nghỉ được làm thêm 10 giờ.

– Sinh viên B đang học đại học năm 3 tại một trường 인증대학:
+ Nếu có Topik cấp 4 (4급): Được làm thêm tối đa 25 giờ các ngày trong tuần, cuối tuần và kì nghỉ được làm thêm không giới hạn.
+ Nếu không có Topik cấp 4 (4급): CHỈ được làm thêm tối đa 10 giờ các ngày trong tuần, 10 giờ cho cuối tuần và kì nghỉ.

I. CHÚ Ý:

Hướng dẫn đăng ký làm thêm cho du học sinh tại văn phòng Xuất nhập cảnh.

– Nếu khó đặt lịch hẹn và không có nhiều thời gian đến trực tiếp Văn phòng Xuất nhập cảnh để đăng ký thì có thể đăng ký online theo hướng dẫn chi tiết: Hướng dẫn đăng ký làm thêm cho du học sinh trên HiKorea.

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.
❤ Hãy tham gia nhóm Du học sinh Việt Nam tại Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.
❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.
❤ Muốn du học Hàn Quốc, hãy liên hệ SV Edu – Du học Hàn Quốc Văn phòng Đà Nẵng  hay Văn phòng TPHCM. SV Edu là công ty được sáng lập bởi admin Hàn Quốc Ngày Nay và A Síng đi Đại Hàn, tuyển sinh viên D-4 D-2 trên toàn quốc.

Kiểm tra tay nghề để chuyển đổi visa E-7-4

Kì thi kiểm tra tay nghề – 기량검증시험 là một cơ hội để các bạn đang làm việc ở Hàn với visa E-9 trong lĩnh vực công nghiệp gốc (뿌리산업) có cơ hội lấy chứng chỉ và kiếm thêm điểm cũng như cơ hội cao để chuyển đổi sang visa E-7-4.

Nếu đỗ kì thi này, bạn sẽ được 10 điểm trong phần tay nghề khi muốn chuyển từ E-9 sang E-7-4.

Mỗi năm sẽ có 2 đợt thi và thường có nhận hồ sơ vào tháng 2 và tháng 7.

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.
❤ Nếu quan tâm đến visa E7 Hàn Quốc, hãy tham gia nhómHội những người quan tâm đến visa E7 Hàn Quốc.

I. Thông tin chung:

1. Đối tượng đăng ký:

– E-9 đang làm việc trong lĩnh vực Công nghiệp gốc – 뿌리산업.

2. Hồ sơ bao gồm:

① TỜ KHAI – 외국인근로자 기량검증 신청서.
② Giấy giới thiệu của công ty – 기업대표 추천서.
③ Cam kết – 서약서.
④ Chứng nhận nhân viên – 재직증명서: Công ty cấp.
⑤ Photocopy hai mặt Thẻ chứng minh người nước ngoài – 외국인 등록증 사본(앞면, 뒷면)
⑥ Giấy xác nhận công nghiệp gốc của công ty đang làm – 재직기업 뿌리기업확인서 또는 뿌리기술 전문기업 지정증: Công ty cấp.

– Hồ sơ gửi về địa chỉ: 서울특별시 강남구 테헤란로 322 한신인터밸리 24 서관 19층 국가뿌리산업진흥센터
Mặt trước bưu kiện hãy ghi ‘뿌리산업 외국인근로자 기량검증’.

Tải 3 mẫu giấy tờ số 1,2,3 tại đây: hwp, pdf. Mật khẩu nếu có là hanquocngaynay.info.

3. Quy trình xử lý hồ sơ:

1. Kiểm tra hồ sơ và báo kết quả cho người nộp: kiểm tra visa của người dự thi có hợp lệ, công ty có đúng là công nghiệp gốc hay không.
2. Người nộp hồ sơ nộp phí: 500,000 won
3. Dự thi: Chỉ những người vượt qua vòng kiểm tra hồ sơ mới được phép dự thi.
4. Báo kết quả và cấp giấy chứng nhận.

II. Các kì thi đã diễn ra:

1. Năm 2018:

– Năm 2018, đợt 1:
+ Nhận hồ sơ: 2018년 2월 1일(목) ~ 2월 14일(수) 18:00까지
+ Báo kết quả kiểm tra hồ sơ: 2018.02.21 (thứ tư)
+ Hạn nộp phí dự thi: 2018.02.23 (thứ sáu)
+ Ngày thi: 2018.02.26 (thứ hai) ~
+ Thông báo kết quả: trong tháng 3

III. CHÚ Ý:

– Một năm sẽ có 2 đợt thi và thường có nhận hồ sơ vào tháng 2 và tháng 7.

– Hãy kiểm tra thông báo bằng cách vào link này và tìm chuỗi 기량검증.

– Các giấy tờ có thể tải ở trên hoặc vào đây: vào website www.kpic.re.kr, đây là website của Trung tâm Xúc tiến Công nghệ gốc Quốc gia – 국가뿌리산업진흥센터: chọn menu 주요사업 > 사업공고’.

– 국가뿌리산업진흥센터 뿌리산업 외국인근로자 기량검증 담당자:
+ Số điện thoại: 02-2183-1635
+ Fax : 02-2183-1649
+ Email: shkim0434@kitech.re.kr.

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

[KIIP2]: Ngữ pháp bài 3: 때문에/기 때문에 và 마다

Bài thứ 3 trong lớp Sơ cấp 2 (KIIP 2 – 초급2) trong chương trình Hội nhập xã hội – 사회통합프로그램 là về chủ đề “Tổng vệ sinh vào chủ nhật hằng tuần – 일요일마다 대청소를 해요”.

Hai điểm ngữ pháp mới trong bài này là [동사](으)ㄴ [명사][동사](으)ㄹ [명사].

Hãy tham gia Nhóm facebook: Cùng học lớp Hội nhập Xã hội để cùng thảo luận và nhận những tin tức sớm nhất từ Chương trình Hội nhập xã hội KIIP.

Các bước tham gia chương trình hội nhập xã hội
Hỏi đáp về chương trình Hội nhập Xã hội
Hướng dẫn tải sách miễn phí và link mua sách

1. Danh từ + 때문에 – Động từ + 기 때문에:

[명사]때문에
[동사]기 때문에
때문에-기 때문에 diễn tả lý do hay nguyên nhân của tình trạng được mô tả ở mệnh đề thứ 2, tương đương với because trong tiếng Anh. 때문에-기 때문에 diễn tả nguyên nhân rõ ràng và mô tả mạnh hơn so với 아/어서(으)니까.

a. Ví dụ và bài tập trong sách::

감기 때문에병원에 갔어요.
Vì bị cảm nên tôi đã đến bệnh viện.

1) 가: 왜 출입국관리사무소에 가요?
나: 비자때문에 출입국관리사무소에 가요.
Vì visa nên tôi đi đến văn phòng quản lý xuất nhập cảnh.

2) 가: 요즘 왜 그렇게 바빠요?
나: 회사 일때문에 많이 바빠요.
Vì việc công ty nên tôi rất bận.

3) 가: 왜 이렇게 길이 막혀요?
나: 교통사고때문에 길이 많이 막혀요.
Vì tai nạn giao thông nên đường kẹt xe dữ dội.

4) 가: 왜 야구 경기를 안 해요?
비 때문에 야구 경기를 안 해요.
Vì trời mưa nên không thể chơi được.

——

민수 씨는 키가 커요. 농구를 잘해요.
→ 민수 씨는 키가 크기 때문에 농구를 잘해요.
Vì Minsu cao nên chơi bóng rổ tốt.

1) 매일 아침을 먹어요. 건강해요.
→ 매일 아침을 먹기 때문에 건강해요.
Mỗi ngày đều ăn sáng nên tôi khỏe mạnh.

2) 국제 전화 요금이 비싸요. 이메일을 사용해요.
→ 국제 전화 요금이 비싸기 때문에 이메일을 사용해요.
Vì gọi điện thoại quốc tế đắt nên hãy sử dụng email.

3) 지금은 장마철이에요. 비가 자주 와요.
→ 지금은 장마철이기 때문에 비가 자주 와요.
Bây giờ là mùa mưa nên thường xuyên có mưa.

4) 어제 새벽 2시까지 일했어요. 조금 피곤해요.
→ 어제 새벽 2시까지 일했기 때문에 조금 피곤해요.
Hôm qua làm việc đến 2 giờ sáng nên có chút mệt.

b. Ví dụ thêm:

가족들이 모두 같이 하기 때문에 별로 힘들지 않아요.
Cả nhà cùng làm với nhau nên công việc không khó khăn.

2. Danh từ + 마다:

[명사]마다: 마다 được dùng sau danh từ với ý nghĩa là mỗi, mọi, hằng như 주마다 – mỗi tuần, 밤마다 – mỗi tối…
Lưu ý 마다 đi ngay sau danh từ và không có khoảng trắng.

a. Ví dụ và bài tập trong sách:

일요일마다 등산을 해요.
Tôi đi leo núi vào chủ nhật hằng tuần.

1. 저는 밤마다 일기를 써요.
Mỗi tối tôi đều viết nhật kí.

2. 저는 주말마다 어머니께 전화를 드려요.
Cuối tuần nào tôi cũng điện thoại về cho mẹ.

3. 교실마다 컴퓨터가 있어요.
Mỗi phòng học đều có máy vi tính.

4. 나라마다 문화가 달라요.
Mỗi đất nước có một văn hóa khác nhau.

——

Tip: 날마다/주마다/달마다/해마다
‘날마다’: mỗi ngày – 매일
‘주마다’: mỗi tuần – 매주
‘달마다’: mỗi tháng – 매월
‘해마다’: mỗi năm – 매년
Vì vậy, có thể biểu diễn:
“아침마다 하는 일” –>‘하루에 한 번 하는 일’
“일요일마다 하는 일” –> ‘일주일에 한 번 하는 일’
“달마다 하는 일” –> ‘한 달에 한 번 하는 일’.

Ví dụ:
달마다 전화 요금을 내요. Tôi trả tiền điện thoại mỗi tháng.
–>
한 달에 한 번 전화 요금을 내요. Một tháng tôi trả tiền điện thoại 1 lần.

b. Ví dụ thêm::

저는 주말마다 축구를 해요.
Tôi chơi đá bóng mỗi cuối tuần.

3. Chú ý:

[KIIP2]: Ngữ pháp bài 1: 는 và (으)ㄴ
[KIIP2]: Ngữ pháp bài 2: (으)ㄴ và (으)ㄹ
[KIIP2]: Ngữ pháp bài 3: 때문에/기 때문에 và 마다

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Làm hộ chiếu, giấy khai sinh cho con sinh ra tại Hàn Quốc

Sau khi sinh con tại Hàn Quốc, việc làm giấy tờ cho con (bao gồm khai sinh, hộ chiếu và Thẻ chứng minh người nước ngoài tại Hàn Quốc) là rất quan trọng để có thể hưởng đầy đủ quyền lợi tốt nhất có thể.Một điểm đáng lưu ý là sau khi tròn 1 tháng, con sẽ không được tự động hưởng Bảo hiểm y tế theo TÊN MẸ nữa mà phải làm Bảo hiểm y tế theo TÊN CON. Để làm bảo hiểm cho con (hưởng theo MIỄN PHÍ nếu cha hoặc mẹ có mua Bảo hiểm y tế Quốc dân – 국민건강보험) thì con phải có Thẻ chứng minh người nước ngoài. Mà để lên Văn phòng XNC làm thẻ này thì bắt buộc bé phải có khai sinh và hộ chiếu Việt Nam.
Lưu ý: 1. Tổng hợp hướng dẫn các dịch vụ tại Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc. Đọc kĩ tại đây. 2. Trừ báo tử và 1 số trường hợp đặc biệt, bạn cần phải đặt lịch hẹn trước khi đến làm thủ tục lãnh sự ở ĐSQ. Đặt lịch hẹn online theo hướng dẫn tại đây.
Sau đây, Hàn Quốc Ngày Nay sẽ hướng dẫn chi tiết về việc cần làm giấy tờ gì, cần chuẩn bị gì trước và từng bước một làm như thế nào cho con sau khi sinh ra tại Hàn Quốc.❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này. ❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc. Naviko- Nâng bước tương lai có thể hỗ trợ có phí nếu bạn không thể tự làm ( không có thời gian, không thể đi lại …) mọi thủ tục tại Hàn Quốc mặc dù đã đọc đầy đủ các bài hướng dẫn chi tiết.

I. GIẤY TỜ CẦN LÀM VÀ CHUẨN BỊ HỒ SƠ:

A. Các giấy tờ cần làm:

Tức là các giấy tờ bạn sẽ nhận từ Đại sứ quán – các giấy nên làm cho con để thuận lợi cho các thủ tục về sau. Nhất là sau này về Việt Nam luôn.1. Giấy khai sinh BẢN CHÍNH. Lệ phí là 5$ 2. Hộ chiếu: Lệ phí là 70$ 3. Bản dịch công chứng sang giấy khai sinh sang tiếng Anh/Hàn. 4. Bản sao giấy khai sinh. 5$/ 1 bảnCác giấy tờ số 1,2,4 là lệ phí được quy định bởi Bộ Tài chính nên Đại sứ quán chỉ được phép thu đúng như vậy. Giấy tờ số 3 hiện không biết văn bản nào quy định nhưng theo kinh nghiệm chính admin Hàn Quốc Ngày Nay đi làm thì  1 lần 40,000 won1 lần mất 62,000 won.

B. Các việc cần làm trước:

1. Chụp hình và in hình thẻ cho con. Việc này tưởng đơn giản nhưng mất thời gian vì khó mang con ra tiệm, khó giữ con nằm thẳng để chụp.2. Cần hợp pháp hóa lãnh sự giấy chứng sinh tại Bộ Ngoại giao Hàn Quốc trước khi sử dụng. Có hướng dẫn rõ ở phần D.3. Hai thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự và làm khai sinh thì RẤT KHÓ ĐỂ TRANH THỦ LÀM XONG TRONG 1 BUỔI SÁNG.

C. Hồ sơ bao gồm:

1. TỜ KHAI: Dùng cho công dân Việt Nam ở nước ngoài đề nghị cấp, sửa đổi bổ sung Hộ chiếu phổ thông hoặc cấp Giấy thông hành. Download tại đây: docpdf. 2. HAI ảnh 3.5 cm x 4.5 cm: nền màu trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, trong đó 01 ảnh dán vào Tờ khai và 01 ảnh đính kèm. 3. Bảo photocopy Hộ chiếu của cha và mẹ 4. Bảo photocopy Thẻ chứng minh thư người nước ngoài của cha và mẹ 5. Bảo photocopy Giấy đăng ký kết hôn của cha và mẹ 6. Giấy chứng sinh đã được chứng nhận lãnh sự: Đọc kĩ ở phần kế tiếp. 7. Bản sao Hộ khẩu hoặc Chứng minh nhân dân Việt Nam hoặc Căn cước công dân của CHA. Dùng để xác nhận NGUYÊN QUÁN vì trong hộ chiếu không ghi cái này. Đây là cập nhật từ 1 bạn vừa đi làm khai sinh cho con tuần cuối tháng 5/2020.* Giấy tờ số 3,4,5 thì nộp kèm bản chính để đối chiếu nếu không có công chứng.* Nếu cha mẹ không thể đi khai sinh mà ủy quyền cho người khác thì cần nộp thêm: 8. Giấy ủy quyền có chứng thực hợp lệ trong trường hợp người có yêu cầu đăng ký khai sinh ủy quyền cho người khác làm thủ tục. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh chị em ruột của người được ủy quyền thì không phải có văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên. 9. Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế của người được ủy quyền làm thủ tục đăng ký khai sinh (xuất trình bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao có chứng thực (trong trường hợp gửi hồ sơ quan đường bưu điện thì nộp bản sao có chứng thực).* NẾU CHA MẸ CHƯA ĐĂNG KÝ KẾT HÔN thì không có giấy số 5 để mà nộp, vì vậy: – Phần tên cha ĐỂ TRỐNG – Nếu cha muốn có tên trong giấy khai sinh thì cần làm thủ tục nhận con. Lệ phí tại Hàn Quốc là 200$ theo bảng lệ phí của Bộ Ngoại giao, tại Việt Nam thì không quá 15,000 VNĐ theo LINK. -> NÊN làm đăng ký kết hôn trước hoặc đồng thời khai sinh cho con cũng được ghi tên vào khai sinh

D. Hợp pháp hóa lãnh sự Giấy chứng sinh:

– Phải dịch sang tiếng Anh hoặc Việt và hợp pháp hóa lãnh sự Giấy chứng sinh tại Bộ Ngoại giao Hàn Quốc thì giấy tờ mới được chấp nhận. – Nếu bạn có Giấy chứng sinh bản tiếng Anh của bệnh viện cung cấp và có giá trị pháp lý tương đương bản tiếng Hàn thì có thể KHÔNG CẦN DỊCH nhưng vẫn phải HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ theo hướng dẫn bên dưới. – Đọc kĩ bài viết Chứng nhận lãnh sự tại Bộ Ngoại giao Hàn Quốc. – Thời gian ở bước này mất khoảng 1-2 tiếng và phí khoảng 5man.

II. THỦ TỤC NỘP HỒ SƠ VÀ NHẬN KẾT QUẢ:

1. Nơi cấp giấy tờ:

Bạn là công dân Việt Nam tại Hàn Quốc, các giấy tờ cho con như khai sinh, hộ chiếu Việt Nam dĩ nhiên bạn phải làm tại Đại sứ quán Việt Nam tại Seoul, Hàn Quốc.
Địa chỉ là 서울 종로구 북촌로 123 주한베트남대사관 (삼청동 28-37). Bấm vào đây để mở bằng Naver Map/네이버지도.

2. Thủ tục:

– ĐSQ làm việc từ 9h-12h30 (buổi sáng), nghỉ trưa từ 12h30 đến 14h30, chiều làm việc đến 17h30. – Nhận hồ sơ từ 9h30 đến 12h30 và trả hồ sơ buổi chiều từ 14h30 đến 17h00. – Nơi nôp và nhận giấy tờ là khu nhà ngay bên tay trái khi vừa vào cổng 1 đoạn. Khu nhà này có 2 phòng. Phòng trái ngoài cùng là tiếp dân, phòng giữa là nơi nhận hồ sơ, phòng bên phải là nơi nộp hồ sơ.1. Rút số và đợi. 2. Chờ tới lượt thì lên trình bày yêu cầu cấp giấy số 1,2,3,4 ở phần I.1 và số bản tùy theo nhu cầu của bạn. 3. Điền các form theo yêu cầu. Form làm hộ chiếu thì nên tải ở bài này và điền sẵn ở nhà. Lên đó điền thêm form làm giấy khai sinh. 4. Sau khi điền đủ form và nộp các giấy tờ theo yêu cầu như ở phần I.2 thì có lựa chọn lấy gấp trong ngày, tới nhận tại ĐSQ. HIỆN TẠI ĐẠI SỨ QUÁN KHÔNG CHO CHỌN PHƯƠNG ÁN NHẬN QUA ĐƯỜNG BƯU ĐIỆN.

3. Chú ý:

– Làm Thẻ chứng minh người nước ngoài cho con. Nếu làm trễ, sau 90 ngày thì sẽ VI PHẠM LUẬT XUẤT NHẬP CẢNH. Lúc đó, khi đổi sang visa E-7-4 hay F-2-7 sẽ bị trừ điểm. – Thêm tên của con vào bảo hiểm nếu cha hoặc mẹ tham gia Bảo hiểm y tế Quốc dân – 국민건강보험 với thủ tục rất đơn giản như hướng dẫn tại đây.

III. LƯU Ý

Quy định của BỘ TÀI CHÍNH về phí/lệ phí lãnh sự:

– Biểu phí và lệ phí lãnh sự dưới đây được Hàn Quốc Ngày Nay chụp hình từ nội dung Thông tư 264/2016/TT-BTC được đăng tải trên website Chính phủ Việt Nam – chinhphu.vn. Bạn có thể vào LINK1 (chinhphu.vn) hoặc LINK2 (vbpl.vn) để xem bản gốc. – Biểu phí này được áp dụng từ ngày 1/1/2017.– Cấp mới hộ chiếu: 70$ – Gia hạn hộ chiếu: 30$ – Bổ sung, sửa đổi, dán ảnh trẻ em: 15$ – Cấp lại do để hỏng hoặc mất: 150$ – Đăng ký khai sinh: 5$ – Đăng ký khai sinh quá hạn: 10$ (quá 60 ngày kể từ ngày sinh) – Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con: 200$ – Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch: 5$ – Cấp lại bản chính khai sinh từ sổ gốc: 15$ – Thu lệ phí làm gấp và ngoài giờ khi hồ sơ đã hợp lệ thu thêm:a/ Trong ngày (24 tiếng): 150% (thu thêm 50% so với phí trên) b/ Ngày hôm sau (36 tiếng): 130% (thu thêm 30% so với phí trên) c/ Ngoài giờ làm việc, ngoài giờ nhận hồ sơ, ngày nghỉ, ngày lễ: 140% (thu thêm 40% so với phí trên)Điều 5, khoản 3 thông tư Số: 236/2009/TT-BTC quy định: “Phí và lệ phí lãnh sự được tính bằng đồng đô la Mỹ (USD) theo Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp thu phí và lệ phí lãnh sự bằng đồng tiền nước sở tại thì việc quy đổi từ đồng đô la Mỹ (USD) sang đồng tiền nước sở tại được căn cứ vào mức tỷ giá bán ra của đồng đô la Mỹ (USD) do ngân hàng nơi Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài mở tài khoản công bố. Khi tỷ giá quy đổi từ đồng đô la Mỹ (USD) ra đồng tiền nước sở tại biến động tăng hoặc giảm trên 10% (mười phần trăm) so với tỷ giá quy đổi đang áp dụng, Thủ trưởng Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được quy định lại mức phí và lệ phí lãnh sự bằng đồng tiền nước sở tại theo tỷ giá quy đổi mới, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Bộ Ngoại giao và Bộ Tài chính trước khi thực hiện.”Đọc thêm tại đây.———————————————— Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và chia sẻ công khai về bài viết này. ❤ Hãy tham gia các Nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để tìm hiểu, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm về các vấn đề tại Hàn Quốc.  Naviko- Nâng bước tương lai có thể hỗ trợ có phí nếu bạn không thể tự làm ( không có thời gian, không thể đi lại …) mọi thủ tục tại Hàn Quốc mặc dù đã đọc đầy đủ các bài hướng dẫn chi tiết.

[KIIP2]: Ngữ pháp bài 2: (으)ㄴ và (으)ㄹ

Bài số 2 trong lớp Sơ cấp 2 (KIIP 2 – 초급2) trong chương trình Hội nhập xã hội – 사회통합프로그램 là về chủ đề “Hôm qua tôi làm mất ví. – 어제 산 지갑을 잃어버렸어요”.

Hai điểm ngữ pháp mới trong bài này là [동사](으)ㄴ [명사][동사](으)ㄹ [명사].

Hãy tham gia Nhóm facebook: Cùng học lớp Hội nhập Xã hội để cùng thảo luận và nhận những tin tức sớm nhất từ Chương trình Hội nhập xã hội KIIP.

Các bước tham gia chương trình hội nhập xã hội
Hỏi đáp về chương trình Hội nhập Xã hội
Hướng dẫn tải sách miễn phí và link mua sách

1. Động từ + (으)ㄴ + danh từ:

[동사](으)ㄴ [명사]: Động từ [동사] sau khi thêm (으)ㄴ thành định ngữ của danh từ [명사] đứng sau nó giống như tính từ trong tiếng Anh. Nếu tính từ có patchim thì thêm , còn không có patchim thì thêm . Hành động của động từ được diễn ra ở QUÁ KHỨ.

Lưu ý là (으)ㄴ đứng ngay sau động từ và không có khoảng trắng, còn đối với danh từ theo sau thì có 1 khoảng trắng.

a. Ví dụ và bài tập trong sách::

* 어제 고향에서 친구를 만났어요. (오다)
Hôm qua tôi gặp người bạn mới đến từ quê.

1. 어제 드라마가 재미있었어요. (보다)
Bộ phim tôi xem khá hay.

2. 지난주에 회사 동료와 찍은 사진을 고향에 보냈어요. (찍다)
Tôi gửi về quê bức ảnh chụp chung với bạn đồng nghiệp tuần trước.

3. 아까 친구가 말한 것을 잊어버렸어요. (말하다)

4. 제가 직접 만들은 음식을 친구들과 같이 먹었어요. (만들다)

——

어제 저녁에 비빔밥을 먹었어요.
→ 어제 저녁에 먹은 음식은 비빔밥이에요.

1) 어제 미화 씨를 만났어요.
→ 어제 만난 사람은 미화 씨예요.

2) 어제 마리아 씨가 저를 도와주었어요.
→ 어제 저를 도와준 사람은 마리아 씨예요.

3) 작년 생일에 시계를 받았어요.
→ 작년 생일에 받은 선물은 시계예요.

4) 어제 민수 씨가 저한테 전화를 걸었어요.
→ 어제 저한테 전화를 걸은 사람은 민수 씨예요.

b. Ví dụ thêm::

지난 학기에 공부한 책이에요. (공부하다)
Đây là sách tôi học ở học kỳ trước.

1. Động từ + (으)ㄹ + danh từ:

[동사](으)ㄹ [명사]: Động từ [동사] sau khi thêm (으)ㄹ thành định ngữ của danh từ [명사] đứng sau nó giống như tính từ trong tiếng Anh. Nếu tính từ có patchim thì thêm , còn không có patchim thì thêm . Hành động của động từ được diễn ra ở TƯƠNG LAI.

Lưu ý là (으)ㄹ đứng ngay sau động từ và không có khoảng trắng, còn đối với danh từ theo sau thì có 1 khoảng trắng.

a. Ví dụ và bài tập trong sách::

1. 다음 학기에 공부할 책이에요.

2. 내일 만날 사람은 고향 친구예요. (만나다)

3. 내일 영화를 미리 예매했어요. (보다)

4.모레 면접 때 입을 옷을 사러 가요. (입다)

5. 이번 주에는 일이 많아요. (하다)

6. 결혼해서 집을 빨리 구하고 싶어요. (살다)

——

1. 지난주에 읽은
지금 읽는
다음 주에 읽을

2. 조금 전에 마신
지금 마시는
조금 후에 마실

3. 어제 만든 음식
지금 만드는 음식
내일 만들 음식

b. Ví dụ thêm::

3. Chú ý:

[KIIP2]: Ngữ pháp bài 1: 는 và (으)ㄴ
[KIIP2]: Ngữ pháp bài 2: (으)ㄴ và (으)ㄹ
[KIIP2]: Ngữ pháp bài 3: 때문에/기 때문에 và 마다

——————————————————–

❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ NavikoPhở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

[KIIP2] Ngữ pháp bài 1: 는/(으)ㄴ

Bài đầu tiên trong lớp Sơ cấp 2 (KIIP 2 – 초급2) trong chương trình Hội nhập xã hội – 사회통합프로그램 là về chủ đề “Bạn thích phim như thế nào? – 어떤 영화를 좋아해요?”.

Hai điểm ngữ pháp mới trong bài này là [동사] [명사][형용사](으)ㄴ [명사].

Hãy tham gia Nhóm facebook: Cùng học lớp Hội nhập Xã hội để cùng thảo luận và nhận những tin tức sớm nhất từ Chương trình Hội nhập xã hội KIIP.

Các bước tham gia chương trình hội nhập xã hội
Hỏi đáp về chương trình Hội nhập Xã hội
Hướng dẫn tải sách miễn phí và link mua sách

1. Động từ + 는 + danh từ:

[동사] [명사]: Động từ (동사) sau khi thêm 는 thành định ngữ của danh từ (명사) đứng sau nó giống như tính từ trong tiếng Anh. Hành động của động từ được diễn ra ở hiện tại.

Lưu ý là 는 đứng ngay sau động từ và không có khoảng trắng, còn đối với danh từ theo sau thì có 1 khoảng trắng.

a. Ví dụ và bài tập trong sách::

지금 흐엉 씨하고 이야기하는 사람이 제시카 씨예요. (이야기하다: nói chuyện)
Người đang nói chuyện với Hương là Jessica.

지금 읽는 책은 한국어 책이에요. (읽다)
Cuốn sách tôi đang đọc là sách tiếng Hàn.

자주 보는 드라마가 있어요? (보다: xem)
Cậu có thường xem phim không?

자주 듣는 노래가 뭐예요? (듣다: nghe)
Bài hát thường nghe là gì?

지금 제가 다니는 회사는 가구 공장이에요. (다니다: đi )
Công ty bây giờ tôi đi tới là nhà máy gỗ.

지금 한국어를 가르치는 분은 김수미 선생님이에요. (가르치다: dạy)
Người dạy tiếng Hàn bây giờ là cô giáo Kim Su Mi.

——

김치는 반찬이에요. 그 반찬은 한국 사람들이 거의 매일 먹어요.
→ 김치는 한국 사람들이 거의 매일 먹는 반찬이에요.
Kim chi là món ăn mà nhiều người Hàn Quốc hầu như ăn mỗi ngày.

1) 한복은 전통 옷이에요. 그 옷은 한국 사람들이 명절에 입어요.
→ 한복은 한국 사람들이 명절에 입는 전통 옷이에요.
Hanbok là đồ truyền thống mà nhiều người Hàn Quốc mặc trong ngày lễ.

2) 저는 주말에 친구를 만날 거예요. 그 친구는 여행사에 다녀요.
→ 저는 주말에 여행사에 다니는 친구를 만날 거예요.
Cuối tuần, tôi sẽ gặp người bạn làm ở đại lý du lịch.

3) 흐엉 씨는 친구에게 이메일을 보내요. 그 친구는 베트남에 살아요.
→ 흐엉 씨는 베트남에 살는 친구에게 이메일을 보내요.
Hương gửi email cho bạn đang ở Việt Nam.

4) 영호 씨는 과일을 샀어요. 아내가 그 과일을 좋아해요.
→ 영호 씨는 좋아하는 과일을 샀어요.
Yeongho mua trái cây mà anh ấy thích.

b. Ví dụ thêm::

사랑과 행복이 가득한 음악회에 여러분을 초대합니다. (가득하다)
Xin mời các bạn đến với lễ hội âm nhạc đầy tình yêu và hạnh phúc.

2. [형용사](으)ㄴ [명사]:

[형용사](으)ㄴ [명사]: Ở thì hiện tại, tính từ (형용사) sau khi thêm (으)ㄴ trở thành định ngữ cho danh từ (명사) đi ngay sau đó. Như tính từ trong tiếng Anh. Nếu tính từ có patchim thì thêm 은 , còn không có patchim thì thêm ㄴ.

+ Ví dụ và bài tập trong sách:

저는 큰 가방을 사고 싶어요. (크다 – to, lớn)
Tôi muốn mua một túi xách to.

지수가 예쁜 원피스를 입었어요. (예쁘다 – đẹp)
Jisu mặc một chiếc váy đẹp.

민수 씨는 참 좋은 친구예요. (좋다 – tốt)
Minsu thật sự là một người bạn tốt.

시장은 백화점보다 싼 물건이 많아요. (싸다 – rẻ)
Chợ có nhiều thứ rẻ hơn department store.

저는 짧은 치마보다 길은 치마를 자주 입어요. (짧다 – ngắn, 길다 – dài)
Tôi thường mặc váy dài hơn váy ngắn.

마리아 씨는 맵지 않은 음식을 좋아해요. (맵지 않다 – không cay)
Maria thích thức ăn không cay.

——

저녁에 맛있는 불고기를 먹었어요. (맛있다 – ngon)
Tối tôi ăn món bò xào rất ngon.

이 영화에 멋있는 배우가 나와요. (멋있다 – xuất sắc)
Phim này mang tới một diễn viên xuất sắc.

외국인등록증이 없는 사람 있어요? (없다 – không có)
Có ai không có thẻ chứng minh thư người nước ngoài không?

어제 텔레비전에서 재미있는 드라마를 봤어요. (재미있다- thú vị)
Hôm qua tôi xem một bộ phim thú vị trên ti vi.

고향에 있는 친구에게 이메일을 보냈어요. (있다 – ở)
Tôi đã gửi email cho người bạn ở quê.

저는 무서운 영화를 싫어해요. (무섭다: sợ hãi)
Tôi ghét những bộ phim gây sợ hãi.

b. Ví dụ thêm::

아름다운 음악 소리와 함께 즐겁고 행복한 추억을 만들어 보세요.(아름답다 – đẹp, 행복하다 – hạnh phúc)
Hãy tạo nên âm thanh đẹp và ký ức hạnh phúc và vui vẻ cùng nhau.

3. Chú ý:

[KIIP2]: Ngữ pháp bài 1: 는 và (으)ㄴ
[KIIP2]: Ngữ pháp bài 2: (으)ㄴ và (으)ㄹ
[KIIP2]: Ngữ pháp bài 3: 때문에/기 때문에 và 마다

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

[KIIP3] Ngữ pháp bài 1 : 잖아요, 기는요

Bài đầu tiên trong lớp Trung cấp 1 (KIIP 3 – 중급1) trong chương trình Hội nhập xã hội – 사회통합프로그램 là về chủ đề quan hệ gia đình – 가족 관계.

Hai điểm ngữ pháp mới trong bài này là đuôi 잖아요 và 기는요.

Hãy tham gia Nhóm facebook: Cùng học lớp Hội nhập Xã hội để cùng thảo luận và nhận những tin tức sớm nhất từ Chương trình Hội nhập xã hội KIIP.

Các bước tham gia chương trình hội nhập xã hội
Hỏi đáp về chương trình Hội nhập Xã hội
Hướng dẫn tải sách miễn phí và link mua sách

1. Đuôi 잖아요/잖아:

[동사 – 형용사] + 잖아요/잖아: Là đuôi kết thúc câu để nói đến vấn đề mà cả người nói lẫn người nghe đều biết rõ.

Cấu trúc này rất thông dụng trong giao tiếp ở Hàn.

Dịch sang tiếng Việt theo nghĩa gần và dễ hiểu là: [Như mày biết] … mà.

있잖아 / 있잖아요 là cụm độc lập thường được sử dụng khi một người cố gắng nghĩ về một thứ gì đó và trong khi cố gắng tìm ra cái để nói.
– Khi nhắn tin hay comment trên internet, giới trẻ thường sử dụng ‘자나’ thay vì 잖아.

a. CÁCH SỬ DỤNG:

– Thông thường: [동사 – 형용사] + 잖아요
– Trang trọng: [동사 – 형용사] + 잖습니다.
– Quá khứ: [동사 – 형용사] + 았/었/였+ 잖아요
– Tương lai: [동사 – 형용사] + ㄹ/을 거 + 잖아요

b. Các ví dụ và bài tập trong trong sách:

: 영어를 어떻게 그렇게 잘해요? Làm thế nào mà cậu nói tiếng Anh tốt như vậy?
: 제가 미국에서 10년 살았잖아요. 그러니까 영어를 잘하지요. Mình sống ở Mỹ 10 năm mà. Vì thế mình nói tiếng Anh tốt.

•제가 필리핀에서 왔잖아요. 그래서 마닐라에 대해서 잘 알아요. Tôi từng đến Philipin mà. Vì vậy tôi biết rõ về Manila.
•저희가 부모님을 모시고 살잖아요. 그래서 집에 일찍 들어가야 돼요. Chúng mình sống cùng ba mẹ mà. Vì thế chúng mình phải về nhà sớm.

: 주말에 부산으로 놀러 갈까요? Cuối tuần này mình đi Busan chơi đi?
: 부산은 지난번에 같이 갔다 왔잖아요. 다른 곳으로 가요. Mình đã đi Busan với nhau rồi mà. Đi chỗ khác đi.

: 케이크는 왜 샀어요? Sao cậu mua bánh đó?
: 오늘이 당신 생일이잖아요. Hôm nay sinh nhật cậu mà.

: 한국어를 잘하시네요. Bạn nói tiếng Hàn tốt nhỉ.
: 우리 남편이 한국 사람이잖아요. Chồng tôi là người Hàn Quốc mà.

: 메이 씨는 왜 안 왔어요? Sao Mai không đến vậy?
: 아까 아기가 아파서 못 온다고 했잖아요. 기억 안나요? Trước đó Mai đã nói con bị ốm nên không thể đến mà. Cậu không nhớ à?

: 날씨가 너무 추워요. Trời lạnh quá.
: 겨울이잖아요. Mùa đông mà.

: 메이씨가 왜 저래요? 무슨 일이 있어요? Vì sao Mai buồn vậy? Có chuyện gì thế?
: 지난 주에 남자친구하고 헤어졌잖아요. 그러니까 슬프겠지요. Mai mới chia tay bạn trai tuần trước mà. Vì thế nên cô ấy buồn.

: 피자 먹으러 갈래요? Ăn Pizza nhé?
: 방금 밥을 먹었잖아요. 요즘 너무 먹는 거 아니에요? Vừa ăn cơm mà. Không phải gần đây ăn nhiều rồi à?

: 왜 음식을 6인분이나 사 가요? Sao mà mua đến 6 phần ăn thế?
: 저희 집은 가족이 많잖아요. 저희 아이들 기억나시죠? Nhà mình đông mà. Không nhớ các con mình à?

: 저녁에 같이 낙지볶음 먹으러 갈까요? 맛있는 곳을 알아요. Tối cùng đi ăn cơm bạch tuộc nhé? Tớ biết quán ngoan.
: 흐엉 씨는 매운 음식 먹지 못잖아요. 맵지 않은 거 먹어요. Hương không thể ăn đồ cay mà. Ăn thứ gì không cay ấy.

: 고향 동생들한테 용돈을 보내줘요? Cậu gửi tiền sinh hoạt cho các em ở quê rồi chứ?
: 그럼요. 제가 2남 1녀 중에서 맏이잖아요. Chắc chắn rồi. Trong các anh em 2 trai và 1 gái thì tớ lớn nhất mà.

c. Ví dụ khác:

A. 오늘 왜 그렇게 배고 파? Sao hôm nay đói vậy?
B. 오늘 점심을 못 먹잖아. [Như mày biết] Hôm nay không ăn trưa mà.

어제 비가 많이 왔잖아요. [Như mày biết] Hôm qua trời mưa rất to.
야, 나는 여자 있잖아. Này, [mày biết] tao là phụ nữ [mà].

그건 제가 아닌 저희 부모님 것이 있잖아요. Đó là ba mẹ tao, không phải tao (như mày nên biết).
기분 풀어. 세상은 재밌는 곳이 있잖아. Hãy thỏa má lên. Thế giới này là nơi vui vẻ mà (Như mày biết, nên đừng lo lắng).

그렇게 하면 우리에게 이익이 없잖아요.
[Chắc cậu biết] làm như thế thì chúng ta không có lợi nhuận.

여당이 야당보다 권력이 훨씬 크잖아요.
[Chắc cậu biết] Đảng cầm quyền có nhiều quyền lực hơn đảng đối lập.

내일 우리가 그 제품을 도입할 거잖아
[Chắc cậu biết] Chúng ta cần phải giới thiệu sản phẩm đó vào ngày mai.

그 약을 식전 말고 식후에 먹어야 되잖아요
[Chắc cậu biết] Cậu nên uống thuốc sau bữa ăn, chứ không phải trước.

오늘 운동하자고? 나는 어제 한숨도 못 잤잖아!
Hôm nay đi tập thể thao à? [Chắc cậu biết] Hôm qua tớ không ngủ được chút nào mà.

선생님이 이 시험이 성적에 반영되지 않는다고 그랬잖아요
[Chắc cậu biết] Giáo viên đã nói rằng kì thi này không phản ánh đúng trình độ.

그 사원이 항상 꼼꼼하잖아! 이 일도 잘할 수 있을 것 같아
[Chắc cậu biết] Nhân viên đó rất cẩn thận. Mình nghĩ anh ấy cũng sẽ làm việc này tốt thôi.

여기 물이 새잖아요. 그래서 우리가 테이프로 구멍을 막아야 돼요
[Chắc cậu biết] Nước bị rỉ ở đây. Vì thế mình cần dán nó lại.

제가 한 달 동안 꼼꼼히 수강을 했잖아요. 그래서 제가 환경 문제에 대해 많이 배웠어요
[Chắc cậu biết] Tớ đã đến lớp chăm chỉ cả tháng trước. Vì vậy, tớ học được nhiều điều về các vấn đề môi trường.

2. Đuôi 기는요:

[동사 – 형용사] + 기는요: dùng để nhấn mạnh việc không đồng ý với câu trước đó. Cũng dùng để nhận lời khen một cách khiêm tốn.

Dịch sang tiếng Việt theo nghĩa gần và dễ hiểu là: [Nó mà]… à. Ví dụ như: “Nó mà tốt à”, “Học chăm à”…

+ Các ví dụ và bài tập trong sách:

: 아이가 너무 예쁘게 생겼네요. Em bé trông đẹp làm sao.
: 예쁘기는요. 말을 너무 안 들어서 걱정이에요. Đẹp à. Không chịu nghe lời ba mẹ nên nên tớ đang lo đây.

: 남편이 집안일을 많이 도와주지요? 부러워요. Chồng có giúp đỡ làm việc nhà nhiều chứ? Ghen tị quá.
: 도와주기는요. 집에 오면 잠만 자요. Giúp đỡ ư? Về nhà là ngủ ngay.

:이 책을 다 읽었어요? Mày đọc sách xong rồi chứ?
: 끝나기는요? 책을 읽는 것을 시작하지 않았어요! Xong à? Tao còn chưa bắt đầu đọc!

: 지금 너무 춥죠? Trời lạnh thật đúng không?
: 춥기는요. 다음 달에 기온이 더 낮아질 거예요. Lạnh à?! Tháng tới nhiệt độ còn xuống thấp hơn.

: 한국말을 잘하시네요. Bạn nói tiếng Hàn thật tốt.
: 잘하기는요. 아직도 실수를 많이 해요. Tốt à? Mình vẫn còn rất nhiều lỗi.

: 옷을 잘 입어요. Bạn mặc áo đẹp quá.
: 잘 입기는요. Mặc đẹp à? Ồ, không hoàn toàn thế mà …

: 주말 잘 보냈어요? Cuối tuần vui vẻ chứ cậu?
: 잘 보내기는요. 조카를 보느라고 쉬지도 못했어요. Vui vẻ à? Vì phải trông cháu nên mình cũng không được nghỉ ngơi nữa.

: 따님이 엄마를 닮아서 공부를 잘 할 것 같아요. Con gái giống mẹ nên có vẻ học giỏi.
: 잘하기는요. 공부는 안 하고 놀기만 해서 걱정이에요. Giỏi à? Chàu không chịu học, chỉ chơi nên mình lo lắng đây.

:면접 잘 봤어요? Cậu phỏng vấn tốt chứ?
:잘 보기는요. 떨려서 말도 제대로 못 했어요. Tốt à? Mình run quá nên không thể trả lời đúng.

:너무 오래 걸려서 지루하셨지요? 정말 죄송해요. Thời gian quá lâu đã làm bạn chán? Thật xin lỗi.
:지루하기는요. 재미있었는데요. Chán à? Thật hấp dẫn làm sao.

:어제 그 드라마 봤어요? Hôm qua xem phim đó rồi chứ?
:보기는요. 시험 공부하느라 잠도 못 잤어요. Xem à? Vì học bài kiểm tra nên không ngủ được.

: 메이 씨 남동생은 결혼했어요? Em trai của Mai đã kết hôn rồi chứ?
: 결혼하기는요. 여자 친구도 없어요. Kết hôn à? Bạn gái còn chưa có cơ đấy.

: 고향에는 자주 가세요? Mày thường về quê chứ?
: 자주 가기는요. 너무 멀어서 일 년에 한 번밖에 못 가요. Thường về à? Quá xa nên 1 năm về không quá một lần.

: 어제는 좀 쉬었어요? Hôm có cậu nghỉ ngơi tí chứ?
: 쉬기는요. 아기가 새벽에 자꾸 깨서 한숨도 못 잤어요. Nghỉ ngơi ư? Con mình thức giấc liên tục nên muốn thở cũng không được nữa.

: 그 영화 봤어요? 재미있지요? Xem phim đó rồi chứ? Thú vị phải không?
: 재미있기는요. 너무 재미없어서 보면서 잤어요. Thú vị à? Chả có gì hay nên tớ đã ngủ trong lúc xem.

: 바쁘실 텐데 결혼식에 와 주셔서 고맙습니다. Cảm ơn đã dự tiệc cưới của chúng mình mặc dù trong cậu rất bận.
: 고맙기는요. 당연히 와야지요. 정말 축하해요. Cảm ơn à? Đó là điều tớ phải làm mà. Xin chúc mừng một lần nữa.

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

Hãy tham gia Nhóm facebook: Cùng học lớp Hội nhập Xã hội để cùng thảo luận và nhận những tin tức sớm nhất từ Chương trình Hội nhập xã hội KIIP.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.