Hướng dẫn in Giấy xác nhận người nước ngoài (CÁCH 2)

Giấy xác nhận đăng ký người nước ngoài có tên tiếng Hàn là 외국인등록사실증면 được dùng để thay thế cho Thẻ chứng minh người nước ngoài (Alien Registration – 외국인등록증) trong trường hợp thẻ bị mất, thẻ chưa được cấp khi đi đăng ký người nước ngoài hay chuyển đổi visa (hay gọn chuẩn xác là thay đổi tư cách lưu trú – 체류자격).

Bài viết này sẽ hướng dẫn từng bước cách in Giấy xác nhận đăng ký người nước ngoài qua website minwon.go.kr. Thông tin cụ thể về giấy này, các cách in khác và các chú ý được trình bày trong bài viết Hướng dẫn về Giấy xác nhận đăng ký người nước ngoài.

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

Hãy chuẩn bị máy tính có cài đặt hệ điều hành Windows, kết nối internet và kết nối tới máy in thật đồng thời có Chứng thực điện tử của bạn.

Nếu chưa có Chứng thực điện tử, tham khảo: Hướng dẫn về Chứng thực điện tử (공인인증서).

Nếu chưa có tài khoản Minwon, tham khảo: Hướng dẫn đăng ký tài khoản tại website minwon.go.kr.

I. CÁC BƯỚC IN ẤN:

BƯỚC 1: Vào Website minwon.go.kr

– Sử dụng trình duyệt Internet Explorer.
– Đăng nhập với tài khoản và mật khẩu đã đăng ký hoặc đăng nhập bằng Chứng thực điện tử.
– Vào menu 민원신청 -> 인터넷 민원신청 như hình bên dưới:

hanquocngaynay.info - In giấy tờ tại Minwon

BƯỚC 2: Tìm kiếm giấy tờ cần in

– Cần in giấy tờ nào thì gõ tên loại giấy tờ đó rồi bấm 검색 để tìm kiếm. Ở đây là cần in Giấy xác nhận đăng ký người nước ngoài nên hãy gõ cụm 외국인등록 hay đầy đủ 외국인등록사실증면 như hình:

hanquocngaynay.info - In giấy tờ tại Minwon
– Chọn loại giấy tờ phù hợp và bấm 신청 để đăng ký và chờ load trang kế tiếp.
hanquocngaynay.info - In giấy tờ tại Minwon

BƯỚC 3: Điền thông tin đăng ký

– Sau khi xong bước 2, cửa sổ yêu cầu điền thông tin sẽ hiện ra như sau:

hanquocngaynay.info - In giấy tờ tại Minwon

– Thông tin về tên và số chứng minh thư người nước ngoài sẽ được Minwon tự động tải lên.
– Nếu muốn hiển thị tất cả địa chỉ (đã từng ở Hàn) thì chọn 전체주소 hay hiển thị các địa chỉ trong 3 năm gần nhất (최근3년), mặc định là chỉ hiển thị địa chỉ hiện tại (현재주소).
– Nếu chỉ muốn xem chứ KHÔNG CẦN IN thì chọn như hình ở trên.

hanquocngaynay.info - In giấy tờ tại Minwon

– Bấm 민원신청하기 (nút bên trái ngoài cùng) và chờ load để qua bước cuối cùng:

hanquocngaynay.info - In giấy tờ tại Minwon

BƯỚC 4: In ấn

hanquocngaynay.info - In giấy tờ tại Minwon

– Cài đặt phần mềm hỗ trợ: Nếu chưa có phần mềm hỗ trợ in ấn dành cho website Minwon sẽ cửa sổ sau sẽ hiện ra và hãy làm theo hướng dẫn để cài đặt.

hanquocngaynay.info - In giấy tờ tại Minwon

– Sau khi cài đặt xong, loại giấy tờ bạn cần in sẽ hiện ra. Hãy bấm vào biểu tượng in rồi chọn MÁY IN THẬT. Lưu ý là các máy in ảo dùng để tạo ra file PDF không thể sử dụng được.

– Sau khi in xong sẽ nhận được thông báo:

hanquocngaynay.info - In giấy tờ tại Minwon

– Trạng thái ở danh sách giấy tờ ở đầu bước 4 sẽ chuyển sang HOÀN THÀNH (원료). Nếu muốn in tiếp, hãy bấm như hình, bạn sẽ được chuyển ngay đến BƯỚC 3 chứ không cần làm lại từ đầu:

hanquocngaynay.info - In giấy tờ tại Minwon

II. CHÚ Ý:

– Tại Hàn Quốc, bạn sẽ thấy được sự lợi hại của Chứng thực điện tử. Chứng thực điện tử sẽ giúp bạn định danh và xác thực, làm được rất nhiều thủ tục thông qua Internet thay vì bản thân phải trực tiếp đến văn phòng phụ trách. Đặc biệt với trường hợp mất Thẻ chứng minh người nước ngoài ở Việt Nam mới là thảm họa.

❤ Tham khảo: Hướng dẫn về Chứng thực điện tử (공인인증서).

– Với website Minwon, bạn có thể in hoặc link tới hầu hết các trang để in các giấy tờ cần thiết cho cuộc sống. Nên tạo tài khoản ở website này và đăng ký Chứng thực điện tử của mình vào website để đăng nhập một cách thuận tiện.

❤ Tham khảo: Hướng dẫn đăng ký tài khoản tại website minwon.go.kr.

– Nếu đăng ký xong đến bước 4 mà chưa in, sau đó bạn có thể quay lại bước 4 bằng cách vào menu 나의민원/나의민원처리결과/신청내역 hoặc 마이페이지/나의민원/신청내역:

hanquocngaynay.info - In giấy tờ tại Minwon

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

Xác nhận đăng ký người nước ngoài (외국인등록사실증명)

Giấy xác nhận đăng ký người nước ngoài có tên tiếng Hàn là 외국인등록사실증명 được dùng để thay thế cho Thẻ chứng minh người nước ngoài (Alien Registration – 외국인등록증) trong trường hợp thẻ bị mất, thẻ chưa được cấp khi đi đăng ký người nước ngoài hay chuyển đổi visa (hay gọn chuẩn xác là thay đổi tư cách lưu trú – 체류자격).

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

I. CÁCH IN GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI:

Có thể in qua mạng (Minwon) hay đến trực tiếp các cơ quan phụ trách để yêu cầu in.

1. In qua mạng – website minwon.go.kr:

– Có thể in ở bất cứ đâu.
– Cần chuẩn bị máy tính có cài đặt Windows , kết nối internet và máy in thật.
– Cần chuẩn bị Chứng thực điện tử. Nếu chưa có hãy tham khảo bài: Hướng dẫn về Chứng thực điện tử

Tại website minwon.go.kr, có 2 cách để in loại giấy này:

– Không cần tài khoản Minwon: Hướng dẫn in Giấy xác nhận đăng ký người nước ngoài (CÁCH 1). Lưu ý, hiện nay chúng tôi đã thử và không thực hiện được bằng cách này.

– Cần tài khoản Minwon: Hướng dẫn in Giấy xác nhận đăng ký người nước ngoài (CÁCH 2). Tương tự cách này, bạn có thể in mọi loại tài liệu khác trên Minwon.

2. In trực tiếp tại văn phòng phụ trách:

– In tại Văn phòng quản lý Xuất nhập cảnh (Immigration Office):
+ Văn phòng quản lý Xuất nhập cảnh quản lý khu vực bạn cư trú
+ Bản thân phải đến trực tiếp.
+ Mang theo giấy tờ tùy thân: Thẻ chứng minh người nước ngoài, bằng lái xe Hàn Quốc hoặc Hộ chiếu.
+ KHÔNG CẦN ĐẶT LỊCH HẸN và nên hỏi người hướng dẫn để biết nơi phụ trách loại giấy này, thường nằm khác phòng với khu vực bạn hay đến để đổi hay gia hạn visa. Không biết tiếng Hàn để hỏi thì nhanh nhất là đưa cụm 외국인등록사실증명 là đủ.

– In tại văn phòng xã phường (읍.면.동) HOẶC quận, thành phố (시.군.구 ) nơi bạn sống:
+ Văn phòng đó có thể là các 주민센터, văn phòng quận – 구청, văn phòng thành phố -시청, văn phòng hạt -군청 tùy khu vực bạn sống là ở đâu.
+ Bản thân phải đến trực tiếp.
+ Mang theo giấy tờ tùy thân: Thẻ chứng minh người nước ngoài, bằng lái xe Hàn Quốc hoặc Hộ chiếu.

Ví dụ:
– Bạn A đang có địa chỉ cư trú tại phường Guro2 구로2동 quận Guro (구로구) thành phố Seoul (서울시) thì có thể đến văn phòng phường Guro2 (구로동주민센터) HOẶC văn phòng quận Guro (구로구청 – Guro gu-cheong) HOẶC văn phòng thành phố Seoul (서울시청) HOẶC văn phòng Quản lý XNC Nam Seoul (서울남부출입국·외국인사무소 – Seoul Southern Immigration Office) để yêu cầu in Giấy xác nhận đăng ký người nước ngoài.

3. Trường hợp không có mặt tại Hàn Quốc:

Trường hợp bạn về Việt Nam hay đi du lịch nước khác mà làm mất Thẻ chứng minh người nước ngoài, khả năng cao là nhân viên Check-in ở sân bay sẽ không cho phép bạn bay.

Trong trường hợp này, bạn sẽ thấy cái Chứng thực điện tử rất quý giá, nếu có nó, bạn chỉ mất vài phút để in qua minwon.go.kr như đề cập ở trên.

Nếu không có, bạn cần phải làm như sau:
– Đến đại sứ quán hay lãnh sự quán Hàn Quốc và trình bày hoàn cảnh.
– Điền vào giấy ủy quyền có mẫu sẵn tại đó và ĐSQ/LSQ sẽ đóng dấu xác nhận.
– Gửi giấy ủy quyền đó về Hàn Quốc và người bạn ủy quyền sẽ trực tiếp lên in tại Văn phòng quản lý Xuất nhập cảnh hoặc Văn phòng quận, thành phố.
– Người được ủy quyền gửi Giấy xác nhận đăng ký người nước ngoài cho bạn và ĐSQ/LSQ sẽ đóng dấu lên giấy đó thì bạn sẽ được phép bay bình thường.

Lưu ý:

– Thay vì gửi chuyển phát nhanh mất thời gian ít nhất cũng 1 ngày, bạn có thể SCAN và gửi qua email. Tham khảo thật kĩ TOPIC đã được thảo luận tại nhóm Viet Professionals in Korea bởi một bạn đã từng bị mất giấy tờ. BẤM VÀO ĐÂY.

– Tại sân bay, nhân viên check-in vẫn có thể bỡ ngỡ với cái Giấy xác nhận đăng ký người nước ngoài này. Nếu nhân viên không biết, hãy cứ yêu cầu nhân viên đó liên lạc với các cơ quan của họ để xác nhận.

III. CHÚ Ý:

– Chính phủ điện tử ở Hàn Quốc rất phát triển nên bạn có thể in rất nhiều loại giấy tờ cần thiết qua Internet trong vòng 1 phút chứ không cần phải đến trực tiếp các Văn phòng phụ trách. Vì vậy, hãy chuẩn bị sẵn sàng các công cụ sau để sử dụng khi cần thiết:

♫♫ Chứng thực điện tử – 공인인증서.
♫♫ I-PIN -아이핀.

– Ngoài ra, một số trường hợp còn có thể sử dụng hai cách xác thực sau:

♫♫ Xác thực qua điện thoại.
♫♫ Xác thực bằng thẻ ngân hàng.

——————————————————–

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia các nhóm Facebook Viet Professionals in Korea, Hội E7 tại Hàn Quốc, Hội F2 tại Hàn QuốcNhóm Hàn Quốc Ngày Nay để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Dịch vụ bản đồ Naver Map

Tại Hàn Quốc, bạn có thể sử dụng 3 loại dịch vụ bản đồ là Naver Map, Daum Map và Google Map.

Google Map với điểm mạnh là sử dụng bằng tiếng Anh nên các bạn chưa biết tiếng Hàn có thể sử dụng dễ dàng.

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

Tuy nhiên, với tính chất bản địa rất mạnh, Naver Map và Daum Map hơn hẳn Google Map về độ chi tiết và độ chính xác. Chưa kể việc tìm kiếm địa chỉ bằng tiếng Anh không thể chính xác bằng tiếng Hàn và nhiều địa điểm hay địa chỉ CHỈ CÓ TIẾNG HÀN mà thôi.

Chỉ cần biết một chút ít kiến thức về tiếng Hàn như có thể đọc và gõ ký tự tiếng Hàn thì bạn có thể dễ dàng sử dụng Naver Map hay Daum Map.

Sử dụng tại đâu:

Bạn có thể sử dụng Naver Map trên máy tính hay trên điện thoại, cả ứng dụng lẫn trình duyệt.

– Website: http://map.naver.com
– Ứng dụng điện thoại: Naver Map hay 네이버 지도:
+ Android: Bấm vào đây.
+ iOS: Bấm vào đây

Các chức năng chính:

– Tìm vị trí hiện tại.
– Tìm địa chỉ.
– Tìm đường đi ngắn nhất.
– Đo khoảng cách
– Xem tình trạng giao thông, camera, panorama từ trên cao.
– Tìm các dịch vụ thiết yếu trong bán kính gần nhất: ngân hàng, ATM, quán ăn, nhà nghỉ, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, trạm đổ xăng …

Chú ý:

– Chúng tôi sẽ viết bài hướng dẫn sử dụng cho từng chức năng trên để các bạn không biết tiếng Hàn vẫn có thể sử dụng được.

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

Thẻ xanh Hàn Quốc dành cho người hưởng lương hưu tại nước ngoài

Một điều khá lạ là Hàn Quốc sẽ cấp visa định cư cho bạn nếu bạn lãnh lương hưu tại nước ngoài. Dĩ nhiên khoản tiền hưu được lãnh đó phải rất cao.Visa định cư dành dạng này có mã là F-5-13.♞ Muốn biết các loại visa định cư khác, hãy tham khảo bài: F-5: Visa định cư Hàn quốc.❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

I. ĐIỀU KIỆN:

– 60 tuổi trở lên. – Đang nhận lương hưu từ nước khác VÀ tổng lương hưu hằng năm tối thiểu gấp đôi thu nhập bình quân của người Hàn Quốc.* Số liệu được Bank of Korea công bố cho năm 2019 là 37,356,000원. Gấp đôi tức là 74,712,000 won / năm.

II. THỦ TỤC:

Đơn yêu cầu tổng hợp: Mmẫu số 34 có dán hình thẻ chụp trong vòng 6 tháng. Download hwp doc pdf. – Hộ chiếu: Bản chính và bản photo. – Thẻ chứng minh người nước ngoài(Alien Registration Card-외국인등록증): Bản chính và bản photo. – Thư bảo lãnh (신원보증서): Download: tiếng Anh hwp pdf pdf, tiếng Hàn hwp pdf pdf. – Giấy chứng nhận lương hưu (연금증서 – bản photo) và Sổ hưu (연금입금통장). – Lý lịch tư pháp (해외범죄경력증명서): Phải được hợp pháp hóa lãnh sự. Tham khảo thủ tục tại Hướng dẫn về lý lịch tư pháp. – Giấy xác nhận cư trú: Download: hwp doc pdf. Có thể nộp hợp đồng nhà hoặc giấy xác nhận cư trú. Tuy nhiên, đọc kỹ bài Tránh bị phạt tiền khi gia hạn/chuyển đổi visa. – Giấy khám lao: Xem bài hướng dẫn Yêu cầu khám lao khi chuyển đổi gia hạn visa.

III. CHÚ Ý:

♞ Lưu ý, hồ sơ phải nộp tại Cục quản lý Xuất nhập cảnh (출입국관리사무소) quản lý khu vực bạn cư trú. ♞ Tại một số Văn phòng Xuất nhập cảnh, bạn cần phải đặt lịch hẹn mới được nhận hồ sơ. Tham khảo: Hướng dẫn đặt lịch hẹn trên HiKorea. ♞ Tham khảo các loại visa định cư F-5 khác tại: F-5: Visa định cư Hàn quốc.————-❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này. ❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.
Naviko- Nâng bước tương lai có thể hỗ trợ có phí nếu bạn không thể tự làm ( không có thời gian, không thể đi lại …) mọi thủ tục tại Hàn Quốc mặc dù đã đọc đầy đủ các bài hướng dẫn chi tiết.

Thẻ xanh Hàn Quốc dành cho nhà đầu tư lớn

Giống như Mỹ, Úc, Canada hay tất cả các nước khác, bạn sẽ được cấp quyền cư trú vĩnh viễn (visa F-5) nếu đầu tư một số tiền đủ lớn vào Hàn Quốc.

Đây là một trong hai loại visa F-5 có thể được cấp mà không cần đã cư trú tại Hàn Quốc bất kỳ ngày nào. Loại còn lại là Visa định cư dành cho người có năng lực đặc biệt F-5-11.

♞ Lưu trú ở đây có nghĩa là đã đăng ký người nước ngoài và có thẻ chứng minh người nước ngoài ở Hàn Quốc chứ không đơn giản là nhập cảnh Hàn Quốc ngắn hạn để du lịch hay với mục đích khác.

♞ Tham khảo các loại visa định cư F-5 khác tại: F-5: Visa định cư Hàn quốc.

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

I. ĐIỀU KIỆN:

Là nhà đầu tư nước ngoài VÀ:

– Đã đầu tư tối thiểu 500,000 US$.

– Đã thuê tối thiểu 5 nhân viên có quốc tịch Hàn Quốc.

II. HỒ SƠ:

Đây là diện nộp từ Việt Nam nên hồ sơ sẽ nộp tại Đại sứ quán Hàn Quốc tại Hà Nội hoặc Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Thành phố Hồ Chí Minh.

1. Đơn đề nghị cấp visa, mẫu số 17.

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dành cho nhà đầu tư nước ngoài (외국인투자기업 등록증명서).

3. Thư bảo lãnh (신원보증서). Download: tiếng Anh hwp pdf pdf, tiếng Hàn hwp pdf pdf.

4. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh (사업자 등록증) và Giấy đăng ký doanh nghiệp (법인 등기사항전부증명서).

5. Giấy chứng nhận đóng thuế hoặc Giấy chứng minh thu nhập (소득금액 증명원) của người nộp hồ sơ. Hai giấy này được cấp bởi Cơ quan Thuế Hàn Quốc (세무서).

5. Giấy chứng nhận đóng thuế hoặc Giấy chứng minh thu nhập của các nhân viên quốc tịch Hàn mà bạn thuê.

7. Bất kỳ giấy tờ chứng minh đã thuê công dân Hàn Quốc là nhân viên chính thức: Hợp đồng lao động (고용계약서), Giấy chứng nhân nhân viên chính thức ( 정규직 고용확인서).

Người đứng đầu bộ phận lãnh sự có thể yêu cầu thêm các giấy tờ khác nếu thấy cần thiết.

III. CHÚ Ý:

♞ Tham khảo các loại visa định cư F-5 khác tại: F-5: Visa định cư Hàn quốc.

——————————————————–

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè về bài viết này.
❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.
  Naviko- Nâng bước tương lai có thể hỗ trợ có phí nếu bạn không thể tự làm ( không có thời gian, không thể đi lại …) mọi thủ tục tại Hàn Quốc mặc dù đã đọc đầy đủ các bài hướng dẫn chi tiết.

Visa F-5: Thẻ xanh Hàn Quốc (영주)

Visa thường trú F-5 (영주) hay tư cách thường trú nhân là loại visa/tư cách lưu trú cao cấp nhất trong các loại visa Hàn Quốc và các quyền lợi đi kèm chỉ xếp sau người có quốc tịch Hàn Quốc. Visa F-5 hay có thể gọi là thẻ xanh (tương tự như Mỹ và thẻ được cấp cũng có màu xanh lá cây và tên thẻ khác hẳn với tất cả các loại còn lại) là đích đến cao nhất về visa (tư cách lưu trú) của những người muốn sống và làm việc ở Hàn lâu dài.

Tính đến 31/06/2022, tổng cộng 172,310 người có visa F-5 tại Hàn Quốc, tăng 17,305 người so với 31/3/2020. Tức gần bằng với mức tăng của 4 năm  trước đó (31/3/2020 tăng tăng 18,043 người so với 31/03/2018).

F-5 sẽ cần làm lại thẻ mới sau 10 năm sử dụng. Lưu ý là LÀM MỚI chứ không phải LÀM LẠI, vì vậy lúc đó không cần xét lại điều kiện F5.

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.
❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.
❤ Ủng hộ NAVIKO là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

I. QUYỀN LỢI:

– Được lưu trú ở Hàn Quốc vĩnh viễn. Đây là visa cao nhất nên không cần quan tâm đến việc gia hạn hay chuyển đổi visa gì nữa.
– Được làm việc không bị hạn chế ở bất kỳ ngành nghề, lĩnh vực, thời gian nào.
– Gia đình (vợ/chồng,con) được cấp visa F-2-3, tham khảo bài viết về F-2-3 tại đây. Với visa F-2 này, vợ/chồng cũng được làm việc thỏa mái mà không cần công ty hay cá nhân nào bảo lãnh. Sau 2 năm sẽ được chuyển lên F-5-4.
– Được đăng ký và sử dụng hệ thống xuất nhập cảnh tự động, tiết kiệm được rất nhiều thời gian khi ra vào Hàn Quốc.
– Được phép bầu cử cấp địa phương sau 3 năm có visa F-5 (tương tự F-2).

II. CÁC LOẠI VISA F-5

Có 20 nhánh của visa F-5, được phân loại theo diện chuyển đổi sang F-5. Hàn Quốc Ngày Nay sẽ viết các bài hướng dẫn về tất cả các loại visa này nhưng vì thời gian có hạn nên sẽ ưu tiên viết trước với những loại F-5 mà điều kiện dễ dàng với anh chị em Việt Nam nhất.

F-5-1 (장기체류): Người cư trú lâu năm tại Hàn Quốc.
– F-5-2 (국민배우자): Người kết hôn với công dân Hàn Quốc.
– F-5-3 (국민자녀): Con của người có quốc tịch Hàn Quốc (con nuôi, con đẻ)
F-5-4 (영주가족): Gia đình của người có F-5.
F-5-5 (고액투자): Nhà đầu tư lớn.
– F-5-6 (재외동포2년): (không dành cho người Việt Nam).
– F-5-7 (동포국적요건): Hàn kiều đợi nhập tịch (không dành cho người Việt Nam)..
– F-5-8 (재한화교): Người Trung Quốc sinh ra tại Hàn Quốc.
F-5-9 (첨단박사): Tốt nghiệp tiến sĩ ngoài Hàn Quốc.
F-5-10 (첨단학사): Tốt nghiệp Đại học trở lên.
F-5-11 (특정능력): Người có năng lực đặc biệt.
F-5-12 (특별공로): Người có thành tích đặc biệt.
F-5-13 (연금수혜): Người trên 60 tuổi, hưởng lương hưu cao tại nước ngoài.
– F-5-14 (방문취업4년): Người có visa H-2 4 năm (không dành cho người Việt Nam).
F-5-15 (국내박사): Tốt nghiệp tiến sĩ tại Hàn Quốc.
F-5-16 (점수제): Chuyển từ F-2-7.
– F-5-17 (부동산투자): Đầu tư bất động sản.
F-5-18 (점수가족): Chuyển từ F-2-71.
– F-5-19 (부동가족): Gia đình của nhà đầu tư bất động sản.
F-5-20 (영주출생): Con của người có visa F-5 sinh ra tại Hàn Quốc.
– F5-21 공익사업투자
– F5-22 공익은퇴가족
– F5-23 은퇴이민투자
– F5-25 고액투자 조건부 영주
– F5-27 난민인정자의 영주

Tính đến 31/03/2020, tổng cộng 172,310 người có visa F-5 tại Hàn Quốc, tăng 17,305 người so với 31/3/2020. Trong đó F-5-2 (kết hôn với người Hàn Quốc) là 32,382 và F-5-7 (동포국적요건) là 75,896 người. Trong khi đó, dù được nới lỏng quy định rất nhiều từ tháng 2/2015 nhưng mới chỉ có 1137 người được cấp F-5-10 (vào 31/3/2018 là 428, 31/3/2020 là 667). F-5-9 dành cho tiến sĩ tốt nghiệp ở nước ngoài là 190 (2018 là 138, 2020 là 151) và F-5-15 dành cho tiến sĩ tốt nghiệp tại Hàn Quốc là 844 (2018 là 465, 2020 là 604). Visa F-5-11 dành cho người có năng lực đặc biệt là 161 người (31/3/2018 là 28 người, 31/3/2020 là 86)

Thống kê từng loại F-5 như sau:

III. QUY ĐỊNH CHUNG:

1. Cách tính thời gian cư trú:

– Bạn được xem là cư trú liên tục tại Hàn Quốc nếu không xuất cảnh hoàn toàn (xuất bằng visa này rồi nhập cảnh bằng visa mới).
– Nếu xuất cảnh rồi nhập cảnh trở lại trong vòng 3 tháng thì thời gian đó được xem là thời gian cư trú liên tục tại Hàn Quốc.

Ví dụ:
– Bạn A sang Hàn diện lao động E-9 được 4 năm 10 tháng và về nước đúng thời hạn. Sau đó bạn A sang Hàn đi học tiếng với visa D-4 thì thời gian 4 năm 10 tháng của E-9 không được tính.

– Bạn B sang Hàn diện lao động E-9 được 4 năm 10 tháng và về nước đúng thời hạn. Sau đó bạn B sang lại với visa E-9, thời gian 4 năm 10 tháng của E-9 cũ không được tính. Đây là lý do tại sao E-9 có thời hạn 4 năm 10 tháng vì nếu đủ 5 năm liên tục, bạn có thể nộp đơn xin nhập tịch Hàn Quốc.

– Bạn C sang Hàn học thạc sĩ với visa D-2. Sau khi tốt nghiệp bạn C về nước. Sau đó, bạn C được công ty bên Hàn nhận và sang lại Hàn với visa E-7 thì khoảng thời D-2 không được tính.

2. Các trường hợp bị hạn chế đổi sang F-5:

Các trường hợp sau đây bị hạn chế chuyển sang visa thường trú F-5:
+ Đã vi phạm Luật Di Trú trong vòng 3 năm kể từ ngày nộp đơn (loại trừ những người đã nộp tiền phạt không quá một triệu won)
– Đối với các Nhà đầu tư Bất động sản (Real Estate) hoặc kinh doanh Công (Public Business), người phối ngẫu và các con chưa lập gia đình của họ: Vi phạm Luật Di Trú ba lần trong vòng 3 năm kể từ ngày nộp đơn.
+ Bị kết án tù hoặc hình phạt nặng hơn.
+ Bị coi là nguy cơ đối với trật tự công cộng, phúc lợi xã hội và các lợi ích quốc gia khác của Hàn Quốc.
+ Đã nôp tài liệu giả mạo.
+ Do kết quả xác minh về hồ sơ tội phạm ở nước ngoài của bạn:
– Không từng bị kết án tù chung thân về các tội phạm được xác định bởi Điều 2 của “Đạo luật đặc biệt về sự trừng phạt của tội phạm bạo lực cụ thể.” (Article 2 of the “Special Act on Punishments of Specific Violent Crimes.“)
. Không từng bị kết tội giết người, bắt cóc, hãm hiếp, tấn công tình dục, hoặc cướp.
· Không từng là một phần, tham gia vào, hoặc tổ chức một nhóm được xác định bởi Đạo luật đặc biệt về trừng phạt tội phạm bạo lực hoặc các Luật hình sự đặc biệt về tội phạm cụ thể (Special Act on the Punishment of Violent Crimes or the Special Criminal Laws on Specific Crimes).
– Không từng bị kết án tù giam hoặc phạt nặng hơn đối với những tội khác.

* Xin lưu ý, những người phạm tội gian lận (fraudulence), đe dọa (threatening), tội phạm ma túy (drug crimes) sẽ bị CẤM đổi sang visa F-5.

3. Mất visa (F-5):

Các trường hợp sau đây sẽ bị mất visa F-5:
– Bị trục xuất.
– Đạt được F-5 thông qua các cách thức không trung thực hoặc không hợp pháp.
– Bạn đã có F-5, nhưng bạn đã nhập vào Hàn Quốc với hộ chiếu giả hoặc hộ chiếu dưới một cái tên giả, hoặc kết hôn giả.

4. Lý lịch tư pháp:

– Khi chuyển sang visa F-5, bạn phải nộp Lý lịch tư pháp đã được hợp pháp hóa lãnh sự. Tham khảo bài viết Hướng dẫn về lý lịch tư pháp.

*****CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN NỘP LÝ LỊCH TƯ PHÁP:
– Nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư tối thiểu nửa triệu USD (US$500,000).
– Người có bằng tiến sĩ.
– Các nhân tài trong một số lĩnh vực.
– Những người có đóng góp đặc biệt.
– Thế hệ thứ hai của người Trung Quốc sinh ra tại Hàn Quốc và cư trú tại Hàn Quốc từ lúc sinh ra.
– Đã nộp Lý tự tư pháp trước đó (để chuyển visa) và cư trú tại Hàn Quốc liên tục từ thời điểm đó đến hiện tại. Trong trường hợp này, nếu bạn cư trú tại nước ngoài 6 tháng, bạn sẽ không được xem là cư trú liên tục tại Hàn Quốc và phải nộp Lý lịch tư pháp.

IV. MỘT SỐ LƯU Ý

——————————————————–

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè về bài viết này.
❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.
  Naviko- Nâng bước tương lai có thể hỗ trợ có phí nếu bạn không thể tự làm ( không có thời gian, không thể đi lại …) mọi thủ tục tại Hàn Quốc mặc dù đã đọc đầy đủ các bài hướng dẫn chi tiết.

F-5-11: Thẻ xanh dành cho người có năng lực đặc biệt

Người có năng lực đặc biệt (특정능력) trong các lĩnh vực như khoa học, quản lý, giáo dục, văn hóa nghệ thuật, thể thao … có thể đổi sang visa đinh cư F-5-11 nếu thỏa mãn các điều kiện đi kèm.

Các anh chị tốt nghiệp tiến sĩ, có thành tích nghiên cứu tốt, nếu khó khăn trong việc nộp hồ sơ theo diện F-5-15 hay F-5-9 có thể gia tăng thành tích để nộp theo diện này.

Đây là một trong hai loại visa F-5 có thể nộp hồ sơ từ nước ngoài (cùng với visa F-5 dành cho nhà đầu tư lớn), tức không cần phải từng lưu trú ở Hàn Quốc ngày nào cả.

Hiện tại có tổng cộng 32 người có visa F-5-11 tại Hàn Quốc trong đó thủ đô Seoul à 15 người, Gyeonggi-do là 6 người, Daejeon 5 người, Gwangju và Ulssan được 3 người.

❤ Tham khảo các loại visa F-5 khác và các ưu đãi của visa F-5 tại: F-5: Thẻ xanh Hàn Quốc

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

I. ĐIỀU KIỆN:

– Năng lực đặc biệt (특정능력) được đánh giá qua hai bảng điểm bao gồm phần bắt buộc và phần tự chọn, cụ thể như trình bày bên dưới. Để đạt điều kiện F-5-11, bạn PHẢI thỏa mãn một trong ba điều kiện sau:

1. Đạt tối thiểu ba mươi (30) điểm trong phần bắt buộc VÀ tối thiểu năm mươi (50) điểm tổng cộng hai phần bắt buộc và tự chọn. Bất kể thời gian lưu trú ở Hàn Quốc là bao lâu, nếu đủ điều kiện sẽ được cấp F-5-11.
2. Đạt tối thiểu haimươi (20) điểm trong phần bắt buộc VÀ tối thiểu một trăm (100) điểm tổng cộng hai phần bắt buộc và tự chọn. Bất kể thời gian lưu trú ở Hàn Quốc là bao lâu, nếu đủ điều kiện sẽ được cấp F-5-11.
3. Đạt tối thiểu tám mươi (80) điểm tổng cộng từ hai phần bắt buộc và tự chọn VÀ cư trú tại Hàn Quốc tối thiểu một năm kể từ ngày đăng ký người nước ngoài.

1. Bảng điểm

– Phần điểm bắt buộc:
hanquocngaynay.info - F-5-11 Phần điểm bắt buộc
hanquocngaynay.info - F-5-11 Phần điểm bắt buộc

– Phần điểm tự chọn:
 alt=

2. Căn cứ tính điểm

Thu nhập năm: chỉ tính thu nhập tại Hàn Quốc và dựa trên Chứng nhận thu nhập được cấp bởi Cơ quan thuế Hàn Quốc và so sánh với thu nhập bình quân người Hàn Quốc của năm trước đó được công bố bởi Bank of Korea.
* Tham khảo: Chứng minh thu nhập tại Hàn Quốc.

Tài sản tại Hàn Quốc: bất động sản và các tài sản cá nhân trừ các khoản nợ. Chứng nhận thông tin về các khoản nợ sẽ được yêu cầu nộp để xem xét.

Bằng cấp: Bằng được cấp bởi trường đại học ở Hàn Quốc hoặc nước ngoài. Chỉ tính đã tốt nghiệp, không tính các trường hợp dự kiến tốt nghiệp.

Tiếng Hàn: dựa trên chứng chỉ TOPIK do NIIED cấp. Cao cấp: TOPIK cấp 5,6, trung cấp: TOPIK cấp 3-4, cơ cấp, TOPIK cấp 1,2.

* Tham khảo: Kỳ thi năng lực tiếng Hàn – TOPIK.

Thư giới thiệu: được cấp bởi người đứng đầu Tòa án Hiến pháp (헌법기관장) , Bộ trưởng, Đại biểu quốc hội hoặc người đứng đầu chính quyền địa phương (cấp cao).

Học tập tại Hàn Quốc: học tối thiểu 2 năm và nhận bằng (từ cao đẳng trở lên) tại một trường Đại học ở Hàn Quốc .

Đóng thuế: đã đóng tối thiểu 4 triệu won tiền thuế thu nhập cá nhân tại Hàn Quốc trong năm trước đó, tính từ ngày nộp hồ sơ.

Cư trú tại hàn Quốc: cư trú hợp pháp tại Hàn Quốc tối thiểu 3 năm. Các khoảng thời gian đã cư trú trong quá khứ cũng được tính cộng vào.

Hoạt động tình nguyện: tối thiểu 1 năm hoạt động tình nguyện tại Hàn Quốc.

Thuê lao động người Hàn Quốc: thuê tối thiểu 2 lao động quốc tịch Hàn Quốc làm nhân viên chính thức tối thiểu 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

Sở hữu nhà: nhà trị giá tối thiểu 200 triệu won (2억원). Ứng viên có thể có điểm của cả hai mục Tài sản tại hàn Quốc và Sở hữu nhà tại Hàn Quốc.

Cư trú tại Hàn Quốc với gia đình: cư trú tại Hàn Quốc với vợ hoặc con. Chỉ tính nếu người nộp hồ sơ cư trú tại Hàn Quốc liên tục tối thiểu 6 tháng kể từ khi đăng ký người nước ngoài.

Kinh nghiệm quản lý: 3 năm kinh nghiệm quản lý với tư cách đứng đầu một thực thể kinh doanh Hàn Quốc hoặc nước ngoài.

일.학습연계유학: Người đã hoặc đang lưu trú với visa D-2-7.

3. Ví dụ:

a. Cựu thủ tướng một nước là được 50 điểm, nếu nộp hồ sơ sẽ được cấp F-5-11.

b. Một người tốt nghiệp Tiến sĩ, đã và đang làm postdoc (hơn 3 năm) tại một trường ở Việt Nam (hay nước nào cũng được), có 1 patent (ở đâu cũng được) thì thỏa mãn điều kiện để nhận F-5-11:
+ Điểm nghiên cứu: 15 điểm
+ Patent: 20 điểm được
+ Bằng tiến sĩ: 20 điểm
=> 35 điểm phần bắt buộc, tổng cộng 55 điểm cho cả hai phần.

c. Một người tốt nghiệp Tiến sĩ tại Hàn Quốc, làm postdoc trên 5 năm, đang sinh sống với vợ con tại Hàn Quốc và đã từng tham gia hoạt động tình nguyện hơn 1 năm tại Hàn Quốc.
+ Điểm nghiên cứu: 20 điểm
+ Thu nhập năm hơn GNI per capita: 5 điểm
+ Bằng Tiến sĩ: 20 điểm
+ Học tập ở Hàn Quốc: 10 điểm,
+ Cư trú tại Hàn Quốc: 10 điểm,
+ Cư trú tại Hàn Quốc với vợ con: 5 điểm
+ Hoạt động tình nguyện: 10 điểm
-> Thỏa mãn 80 điểm cho tổng hai phần và cư trú trên 1 năm tại Hàn Quốc.

d. Một vận động viên từng giành huy chương đồng Olympic, sang Hàn Quốc học tiếng 1 năm, lấy bằng cao đẳng sau khi học 2 năm tại Hàn Quốc thì đủ điều kiện F-5-11:
+ Huy chương đồng Olympic: 30 điểm
+ Học tập tại Hàn Quốc: 10 điểm
+ Cư trú tại Hàn Quốc: 10 điểm
-> Thỏa mãn 30 điểm phần bắt buộc và 50 điểm cho tổng hai phần.

II. HỒ SƠ THỦ TỤC:

– Đang biên tập

III.CHÚ Ý:

– Khi đến Văn phòng Xuất nhập cảnh (Immigration Office-출입국관리사무소) để nộp hồ sơ thì hãy nói là nộp F-5-11 để nhân viên nhận hồ sơ không nhầm lẫn với các loại F-5 khác. Nếu nhân viên tiếp nhận vẫn chưa rõ thì hãy in hình này ra cho họ xem. Download tại đây

——————————————————–

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè về bài viết này.

❤ Hãy tham gia Nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

  Naviko- Nâng bước tương lai có thể hỗ trợ có phí nếu bạn không thể tự làm ( không có thời gian, không thể đi lại …) mọi thủ tục tại Hàn Quốc mặc dù đã đọc đầy đủ các bài hướng dẫn chi tiết.

Visa thường trú F-5-20 dành cho con của F-5 sinh tại Hàn Quốc

Nếu ba hoặc mẹ đã có visa thường trú F-5, con sinh ra tại Hàn Quốc cũng sẽ được cấp tư cách thường trú nhân F-5-20.

Phải nộp hồ sơ trong vòng 90 ngày kể từ khi bé sinh ra. Hồ sơ cho bé nhận F-5 thì cũng không khác gì visa phụ thuộc F-3 hay thăm thân F-1.

Nếu sinh ra trước thời điểm ba mẹ có F-5 hoặc sinh ra tại nước ngoài thì con chỉ được cấp visa F-2-3, sau đó hai năm sẽ được cấp F-5-4.

Tham khảo: Hướng dẫn về visa F-2-3Hướng dẫn về visa F-5-4

I. HỒ SƠ, THỦ TỤC:

1. Đơn yêu cầu tổng hợp (통합신청서): Mẫu số 34, có dán hình thẻ chụp trong vòng 6 tháng.Download hwp doc pdf.

2. Hộ chiếu của con: bản gốc và 1 bản copy.

3. Hộ chiếu và thẻ chứng minh người nước ngoài (Alien Registration Card) của người bảo lãnh (cha/mẹ): bản gốc và 1 bản copy.

4. Giấy bảo lãnh (신원보증서). Ba hoặc mẹ, người nào có F-5 thì viết giấy này để bảo lãnh cho con. Download: tiếng Anh hwp pdf , tiếng Hàn hwp pdf pdf.

5. Giấy khai sinh (출생증명서): Cần dịch sang tiếng Anh hoặc Hàn. Nộp bản gốc và 1 bản copy, bạn gốc được trả lại sau khi đối chiếu.

6. Giấy chứng nhận thu nhập: Xem hướng dẫn tại Chứng minh thu nhập tại Hàn Quốc

7. Giấy chứng nhận cư trú (거주/숙소제공 확인서): Download: hwp doc pdf. Có thể nộp hợp đồng nhà hoặc giấy xác nhận cư trú. Tuy nhiên, đọc kỹ bài Tránh bị phạt tiền khi gia hạn/chuyển đổi visa.

LỆ PHÍ: 230,000 KRW

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

Naviko- Nâng bước tương lai có thể hỗ trợ có phí nếu bạn không thể tự làm ( không có thời gian, không thể đi lại …) mọi thủ tục tại Hàn Quốc mặc dù đã đọc đầy đủ các bài hướng dẫn chi tiết.

F-5-9 và F-5-15: Thẻ xanh cho người tốt nghiệp Tiến sĩ

Visa F-5 tương tự như thẻ xanh ở Mỹ (thực tế thẻ chứng minh được cấp cũng có màu xanh lá cây) cấp cho bạn bạn có quyền cư trú vĩnh viễn (permanent resident) tại Hàn Quốc.

Nếu có bằng cao nhất là đại học, thạc sĩ thì đọc bài: F-5-10 – Thẻ xanh cho người có bằng đại học.

Nếu tốt nghiệp tiến sĩ tại Hàn Quốc và nộp hồ sơ theo dạng dưới đây, bạn sẽ có visa F-5-15. Còn nếu tốt nghiệp tiến sĩ ngoài Hàn Quốc, bạn sẽ có visa F-5-9.

CẬP NHẬT THÁNG 12/2021:
hanquocngaynay.info ghi nhận trường hợp các Tiến sĩ làm ở công ty được xác nhận 정규직 thì được cấp F-5.
– Tại Changwon, 1 Tiến sĩ làm việc ở trường/viện không có chứng nhận 정규직 dù được nhận hồ sơ nhưng kết quả là bị từ chối. Nhân viên Xuất nhập cảnh yêu cầu nộp giấy chứng nhận 4 loại bảo hiểm (4대보험) đã nộp hơn 1 năm để thay thế.
– Tại Seoul, 1 Tiến sĩ làm việc ở trường Korea vẫn được F-5-15 dù không có chứng nhận 정규직.
– 2021.12: Tại Seoul, 1 Tiến sĩ làm việc ở trường Konkuk cần nộp 사학연금 확인서 để được chấp nhận.
— Hết CẬP NHẬT

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ NAVIKOPhở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

I. QUYỀN LỢI CỦA VISA F-5:

– F-5 là visa thường trú, có hiệu lực vô thời hạn. Từ lúc có F-5, bạn không cần quan tâm đến các vấn đề về gia hạn, chuyển đổi visa của bản thân nữa.
– Nếu sau này rời khỏi Hàn Quốc, mỗi 2 năm bạn phải nhập cảnh Hàn một lần để duy trì visa này.
– Vợ hoặc chồng của người có visa F-5 sẽ được đổi sang visa cư trú F-2-3, sẽ được làm việc bất cứ lĩnh vực nào và không cần công ty bảo lãnh. Tham khảo bài viết Hướng dẫn chuyển visa sang F-2-3 dành cho gia đình của người có F-5
– Đối với con cái, con sinh trước khi ba/mẹ có F-5 sẽ được đổi sang visa cư trú F-2, con sinh sau khi ba/mẹ có F-5 thì được F-5 ngay lần đầu tiên đi làm thẻ chứng minh người nước ngoài.

I. ĐIỀU KIỆN

1. Tốt nghiệp Tiến sĩ tại Hàn Quốc ở bất kỳ ngành nào. Tốt nghiệp Tiến sĩ ngoài Hàn Quốc thì phải thuộc nhóm ngành công nghệ cao (첨단기술분야): IT, Technology Management (기술경영), Nano (나노), Digital (디지털전자), Bio (바이오), Transport and Machinery (수송 및 기계), New material (신소재), Environment and Energy (환경 및 에너지).
2. Thu nhập năm gần nhất cao hơn thu nhập bình quân đầu người của người Hàn (GNI per capita). Năm 2020 là 37,473,000원. Đọc thêm tại đây. Dự kiến con số này của năm 2021 là trên dưới mốc 40 triệu won.
3. Hiện đang làm việc tại một công ty/trường đại học/viện nghiên cứu ở Hàn Quốc dưới dạng 정규직 và đang lưu trú tại Hàn Quốc dưới 1 trong các visa E1, E2, E3, E4, E5, E6, E7 hoặc F-2 (chuyển từ các loại kia sang) tối thiểu 1 năm.

II. THỦ TỤC GIẤY TỜ:

Tất cả những giấy tờ cần thiết để nộp hồ sơ F-5-15 được liệt kê cụ thể dưới bảng sau. Link download mẫu văn bản và chú thích cho các loại giấy tờ được trình bày ngay bên dưới.

F-5-15 có điểm khác với F-5-10 là không cần Lý lịch tư pháp.

hanquocngaynay.info - F-5-15 Thẻ xanh dành cho Tiến sĩ tốt nghiệp ở Hàn Quốc

Thời gian chờ xét hồ sơ cho năm 2021: tùy vào cục XNC và tùy thời điểm nhận hồ sơ, dao động từ 1~6 tháng.

☞☞☞ CHÚ Ý:

– Đơn yêu cầu tổng hợp. Download hwp doc pdf.
– Thư bảo lãnh (신원보증서). Download: tiếng Anh hwp pdf pdf, tiếng Hàn hwp pdf pdf.
– Giấy xác nhận cư trú. Download: hwp doc pdf. Có thể nộp hợp đồng nhà hoặc giấy xác nhận cư trú. Tuy nhiên, đọc kỹ bài Tránh bị phạt tiền khi gia hạn/chuyển đổi visa.
– Khai báo thông tin thường trú nhân – 영주자격신청사보고서. Download tại đây pdf.
Bằng Tiến sĩ tại Hàn Quốc: nộp bản in online qua portal của trường hoặc in trực tiếp tại máy tự động hoặc văn phòng ở trường là đủ.
Chứng nhận thu nhập – 소득금액증명원: In tại Minwon24 theo hướng dẫn ở đây.
Danh sách giao dịch ngân hàng ( Bank statement – 입출금내역서): Trên loại giấy này sẽ liệt kê tất cả các giao dịch ứng với tài khoản ngân hàng của bạn. Bạn có thể yêu cầu ngân hàng mà bạn sử dụng cấp và thời gian của các giao dịch được in ra nên từ 3 tháng trở lên.
Giấy khám lao: Xem bài hướng dẫn Yêu cầu khám lao khi chuyển đổi gia hạn visa.

III. MỘT SỐ LƯU Ý, KINH NGHIỆM

– Trong các loại giấy tờ kể trên, Thư bảo lãnh 신원보증서 – giấy bảo lãnh của người Hàn là khó làm nhất vì họ cần phải chịu trách nhiệm nếu bạn vi phạm pháp luật hay mắc nợ tại Hàn Quốc.

– Nhân viên 정규직 là nhân viên chính thức, khác với 계약직 là làm việc bán thời gian hoặc làm theo dự án (thậm chí là dự án vài năm). Hãy kiểm tra lại với nhân viên nhân sự của công ty về vấn đề này. Trong trường hợp không phải là nhân viên 정규직, nên thương lượng với công ty để được công nhận.

– Đối với nhiều Tiến sĩ làm việc tại các trường đại học, viện nghiên cứu, việc yêu cầu nơi làm việc cấp giấy chứng nhận nhân viên (hoặc giấy khác) có chữ 정규직 gần nhất bất khả thi. Trường hợp làm việc ở công ty bên ngoài thì dễ hơn rất nhiều. Tuy nhiên, đã có người làm ở Viện nghiên cứu, nộp hồ sơ không có chứng nhận 정규직 vẫn được chấp nhận (tháng 05/2016).
Một tiến sĩ làm lâu năm tại một viên nghiên cứu, không nhân viên dạng 정규직 nhưng nộp hồ sơ F-5-15 nhân viên Xuất nhập cảnh vẫn nhận. Tuy nhiên, sau hai tháng, hồ sơ bị từ chối vì không phải là nhân viên 정규직. Nhân viên Xuất nhập cảnh yêu cầu nếu bổ sung thay thế bằng giấy chứng nhận nộp 4 loại bảo hiểm (4대보험) trên một năm thì được chấp nhận.

– Chứng minh thu nhập:

– Đọc kĩ bài viết: Chứng minh thu nhập tại Hàn Quốc

– GNI per capita của Hàn Quốc năm 2017 là 33,636,000원 (năm 2016 là 31,984,000원). Đọc thêm tại đây .

– Nếu có kế hoạch chuyển sang F-5-15 thì trước đó bạn cần chú ý mức thu nhập cần vượt GNI per capita dự kiến của Hàn Quốc. Nếu không chắc về khả nặng này, bạn NÊN thương lượng với công ty để thu nhập của mình cao hơn mức dự kiến và đủ điều kiện nộp hồ sơ.

——————————————————–

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè về bài viết này.
❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.
  Naviko- Nâng bước tương lai có thể hỗ trợ có phí nếu bạn không thể tự làm ( không có thời gian, không thể đi lại …) mọi thủ tục tại Hàn Quốc mặc dù đã đọc đầy đủ các bài hướng dẫn chi tiết.

Chứng minh thu nhập tại Hàn Quốc

Tại Hàn Quốc, khi chuyển đổi sang visa định cư F-5 hoặc bảo lãnh visa F-2-3 hay F-1-15, chứng minh thu nhập là điều bắt buộc.

Với hệ thống pháp luật chặt chẽ, ứng dụng công nghệ thông tin vào cuộc sống thuộc dạng hàng đầu thế giới nên việc chứng nhận thu nhập tại Hàn Quốc có thể được thực hiện rất dễ dàng, thậm chí chỉ bằng vài cú click chuột.

Dĩ nhiên, thu nhập được tính ở đây là thu nhập chính thức. Tức thu nhập phải nhận qua tài khoản ngân hàng, phải có giấy tờ liên quan đến số chứng minh thư của mình. Hãy quên ngay việc viết bản chứng nhận thu nhập rồi có xác nhận địa phương như ở Việt Nam mà nhiều bạn đi học tiếng vẫn thường làm để chứng minh năng lực tài chính.

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.
❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.
❤ Ủng hộ Naviko- Nâng bước tương lai  và  Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Giấy chứng minh thu nhập mạnh nhất là 소득금액증명원 do Cơ quan thuế Hàn Quốc (NTS) cấp. Đây là giấy hiển thị phần thu nhập của bạn sau khi quyết toán thuế hằng năm. Tuy nhiên, nó chỉ hiển thị phần thu nhập chịu thuế nên có một số người, con số này có thể không tới được mức quy định (bằng hay gấp đôi GNI per capita) nên cần chuẩn bị các loại giấy tờ khác thay thế. Với những người có phần thu nhập không bị đánh thuế cao hay không được khai báo thuế đầy đủ, con số này bị ảnh hưởng rất mạnh.

Hiện tại, chuyển đổi visa lao động E-9 sang visa làm việc tay nghề E-7-4 cũng yêu cầu sử dụng 소득금액증명원 để chứng minh thu nhập.

I. Giấy chứng nhận thu nhập của cơ quan thuế – 소득금액증명원:

– Giấy chứng nhận thu nhập – 소득금액증명원 do NTS cấp. 소득금액증명원 của năm này thường có vào tháng 5 của năm kế tiếp. Ví dụ tháng 5/2017 mới có 소득금액증명원 của năm 2016.

– Để có giấy chứng nhận thu nhập – 소득금액증명원, bạn có thể làm một trong cách sau:

1. In tại cơ quan thuế:

  • Chuẩn bị thẻ chứng minh người nước ngoài (Alien Registration Card – 외국인등록증)
  • Ra cơ quan thuế gần nhất (của thành phố, quận, hạt … mình ở) – 세무소 để yêu cầu cấp 소득금액증명원. Nhân viên sẽ cấp cho bạn trong vòng 5 phút.
  • Bạn có thể ra bất kỳ 세무소 nào. Nếu muốn tìm 세무소 gần nhất hoặc 세무소 của quận/huyện/hạt của mình thì có thể tìm kiếm trên dịch vụ bản đồ Naver Map.

2. In qua mạng (online):

– In online thì bạn không cần tốn công, tốn thời gian chạy đến 세무소 và chỉ cần vài cú nhấp chuột là xong.
– Có thể in tại Minwon và HomeTax như 2 bài hướng dẫn sau:

– Tuy nhiên, vì các giấy tờ này là thông tin cá nhân, không ai được phép truy xuất ngoài bản thân mình nên có yêu cầu bảo mật cao. Bạn cần chuẩn bị các thứ sau để in:

  • Chứng thực điện tử – 공인인증서 để xác thực. Nếu chưa có thì đọc bài này: Hướng dẫn về Chứng thực điện tử – 공인인증서. Lưu Chứng thực điện tử sẵn trong máy hoặc trong USB là có thể sử dụng.
  • Có các loại chứng thực khác như 카카오 톡, 통신사 인증서(PASS), 페이코, 삼성패스, KB모바일 인증서.
  • Kết nối sẵn máy in thật. Các máy in ảo tạo ra file PDF thì không sử dụng được.

II. Các cách chứng minh thu nhập khác:

Nếu 소득금액증명원 của năm bạn muốn chưa có, hoặc có mà chưa đạt yêu cầu vì phần thu nhập chịu thuế ít hơn nhiều so với thu nhập thật, bạn có thể chuẩn bị một (hoặc nhiều hơn càng tốt) trong các loại giấy tờ sau:

– Sử dụng giấy 소득금액증명원 của năm trước đó và giấy chứng nhận của công ty cấp cho bạn có tên là 근로소득원천징수영수증 sau khi quyết toán thuế xong. Thường vào đầu tháng 2 là công ty đã gửi giấy này cho bạn. Điểm hay của 근로소득원천징수영수증 là nó hiển thị tổng thu nhập, kể cả những khoản ko chịu thuế, còn 소득금액증명원 chỉ thể hiện thu nhập chịu thuế. Xem thêm tại đây.

– In toàn bộ bộ bảng lương mà công ty gửi hằng tháng. Bất kỳ ai đi làm đều được nhận bảng lương này. Trong bảng lương, có đầy đủ thông tin như tổng lương, lương không bị đánh thuế, phụ cấp, tiền thưởng, tiền đóng bảo hiểm, đóng thuế ….

– Các khoản thu nhập khác như lãi ngân hàng, cổ tức, cho thuê nhà, làm freelancer: cần in mọi giấy tờ cần thiết có liên quan đến tên và số chứng minh của mình. Lưu ý, các khoản thu nhập không được khai báo thuế thì tốt nhất nên hỏi kĩ cơ quan thuế là cần làm thế nào để các khoản thu này được hợp thức hóa.

III. CHÚ Ý:

– Thu nhập ở đâu chỉ tính theo năm dương lịch, tức là ngày 1/1 đến 31/12 hằng năm. Cần chú ý kĩ mốc thời gian này.

– Thu nhập bình quân người Hàn Quốc năm 2020 là 37,473,000원. Xem cụ thể tại Thu nhập bình quân người Hàn Quốc năm 2020.

– 5 năm gần đây, thu nhập bình quân của người Hàn Quốc thường tăng 1 triệu won /năm nhưng năm 2018 lại tăng đến 3 triệu won. Hãy tính kĩ con số này cho năm mình dự định nộp F-5. Nếu cảm thấy thu nhập của mình chưa đủ, hãy thương lượng với công ty để tăng con số lương trong hợp đồng để đẩy mức thu nhập lên trên yêu cầu và bản thân sẽ chịu trách nhiệm trả tiền thuế thu nhập cá nhân đồng thời hoàn lại công ty số tiền chênh lệch.

– Đối với anh chị em lao động E-9 muốn chuyển đổi sang visa làm việc tay nghề E-7-4 mà cần điểm ở mức thu nhập thì cần chú ý là nă 2020 sẽ tính thu nhập 2 năm gần nhất và tính riêng từng năm. Vì vậy, nếu có kế hoạch đàm phám với giám đốc nâng mức lương lên thì phải đảm bảo con số hiện ra trong 소득금액증명원 của 2 năm gần nhất đều phải bằng hoặc hơn 2 lần mức mong muốn.

——————————————————–

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia các nhóm Facebook Hàn Quốc Ngày Nay- Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

F-5-1: Thẻ xanh dành cho người lưu trú lâu dài tại Hàn Quốc (장기체류)

Người lưu trú lâu dài tại Hàn Quốc sẽ được chuyển đổi sang visa định cư F-5-1.Điều kiện khó nhất của visa này là phải có thu nhập cao gấp đôi thu nhập bình quân của người Hàn Quốc.❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này. ❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quố Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc. ❤ Ủng hộ NAVIKOPhở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

I. ĐIỀU KIỆN:

– Là người trưởng thành theo Luật dân sự Hàn Quốc. – Lưu trú liên tục tại Hàn Quốc trong 5 năm tính đến ngày nộp hồ sơ. – Thu nhập năm gần nhất tổi thiểu gấp đôi so với thu nhập bình quân (GNI per capita) của người Hàn Quốc. GNI per capita của Hàn Quốc năm 2017 là 33,636,000원 (năm 2016 là 31,984,000원). Đọc thêm tại đây . – Tiếng Hàn: có bằng TOPIK 2 trở lên hoặc đã hoàn thành chương trình Hội nhập Xã hội (KIIP). – D-8, D-9: Doanh thu (sales revenue) trong hai năm trước tối thiểu là 1 tỉ won. (Trong các visa D-9, người xuất khẩu facility installation/management/repair and shipbuilding/equipment production supervisor được miễn yêu cầu về doanh thu). – E-7 : Tốt nghiệp đại học trở lên. + Trường hợp đặc biệt: – Nếu lưu trú tại Hàn Quốc 10 năm thì được miến yêu cầu năng lực tiếng Hàn. – Trong các visa D-5, người đàn thực tập y khoa (medical internship) hoặc residency at a Korean hospital phải có thu nhập gấp đôi GNI per capita và có TOPIK 5 hoặc hơn.

II. HỒ SƠ THỦ TỤC

Đơn yêu cầu tổng hợp mẫu số 34. Download hwp doc pdf. – Hộ chiếu và bản photo. – Thẻ chứng minh người nước ngoài và bản photo.. – Lý lịch tư pháp (Criminal record) tại Việt Nam. Phải được hợp pháp hóa lãnh sự. Tham khảo thủ tục tại Hướng dẫn về lý lịch tư pháp. – Giấy chứng nhận thu nhập. Tham khảo: Chứng minh thu nhập tại Hàn QuốcGiấy chứng nhận năng lực tiếng Hàn. Tham khảo: Chứng nhận năng lực tiếng Hàn TopikGiấy chứng nhận nhân viên (재직증명서): yêu câu công ty mình đang làm việc cấp, rất đơn giản. – Giấy xác nhận cư trú (거주/숙소제공 확인서). Download: hwp doc pdf. Có thể nộp hợp đồng nhà hoặc giấy xác nhận cư trú. Tuy nhiên, đọc kỹ bài Tránh bị phạt tiền khi gia hạn/chuyển đổi visa. – Giấy khám lao: Xem bài hướng dẫn Yêu cầu khám lao khi chuyển đổi gia hạn visa.

III. MỘT SỐ LƯU Ý

Bài viết đang được biên tập.——————————————————–❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này. ❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.  Naviko- Nâng bước tương lai có thể hỗ trợ có phí nếu bạn không thể tự làm ( không có thời gian, không thể đi lại …) mọi thủ tục tại Hàn Quốc mặc dù đã đọc đầy đủ các bài hướng dẫn chi tiết.

F-5-4: Thẻ xanh dành cho gia đình của người có visa F-5

Bạn đời và con cái dưới 20 tuổi của người có visa định cư F-5 sẽ được chuyển sang visa F-5-4 sau hai năm lưu trú tại Hàn Quốc với visa F-2-3.

I. ĐIỀU KIỆN:

Vợ/chồng hoặc con dưới 20 tuổi của người có visa thường trú F-5.
– Đã chuyển sang F-2-3 và lưu trú tại Hàn Quốc với visa F-2-3 tối thiểu 2 năm.

– Vẫn duy trì hôn nhân với người đã bảo lãnh visa F-2-3.

– Người đó hoặc người bảo lãnh có đủ điều kiện tài chính để sinh sống cho các thành viên gia đình tại Hàn Quốc.

II. THỦ TỤC GIẤY TỜ:

1. Đơn yêu cầu tổng hợp (통합신청서): Mẫu số 34, có dán hình thẻ chụp trong vòng 6 tháng.Download hwp doc pdf.

2. Hộ chiếu: bản gốc và 1 bản photo.

2. Thẻ chứng minh người nước ngoài (Alien Registration Card): bản gốc và 1 bản photo.

4. Giấy bảo lãnh (신원보증서). Người đã bảo lãnh visa F-2-3 thời gian trước đó viết giấy này để bảo lãnh. Download: tiếng Anh hwp pdf pdf, tiếng Hàn hwp pdf pdf.

5. Giấy chứng nhận cư trú (거주/숙소제공 확인서): Download: hwp doc pdf. Có thể nộp hợp đồng nhà hoặc giấy xác nhận cư trú. Tuy nhiên, đọc kỹ bài Tránh bị phạt tiền khi gia hạn/chuyển đổi visa.

6. Chứng nhận quan hệ gia đình: Đăng ký kết hôn, giấy khai sinh …

7. Chứng nhận về điều kiện tài chính: các loại giấy tờ chứng minh thu nhập năm trước đó của cả gia đình cao hơn mức thu nhập bình quân của người Hàn Quốc. Tham khảo: GNI per capita của Hàn Quốc năm 2019 là 37,356,000원. Đọc thêm tại đây .
** Thu nhập được tính bao gồm thu nhâp được trả bởi công ty, tự kinh doanh (bao gồm freelancer, công việc nông lâm ngư nghiệp), cho thuê bất động sản, tiền lãi ngân hàng, thu nhập từ cổ tức.
** Nếu số thành viên gia đình kể cả bạn từ 3 trở xuống, mức thu nhập tối thiểu được yêu cầu là 70% thu nhập bình quân của người Hàn Quốc.
Tham khảo: Chứng minh thu nhập tại Hàn Quốc.

8. Lý lịch tư pháp (Criminal record) tại Việt Nam. Tham khảo thủ tục tại Hướng dẫn về lý lịch tư pháp. Nếu đã từng nộp Lý lịch tư pháp lúc nộp hồ sơ F-2-3 và không ra khỏi Hàn Quốc liên tục quá 3 tháng thì không cần nộp.

9. Giấy khám lao: Xem bài hướng dẫn Yêu cầu khám lao khi chuyển đổi gia hạn visa.

10. Khai báo thông tin thường trú nhân – 영주자격신청사보고서. Download tại đây pdf.

*** Hai giấy tờ sau nếu người bảo lãnh và người được bảo lãnh chuẩn bị được thì nên mang theo.

– Giấy chứng nhận nhân viên (재직증명서): Yêu câu công ty mình đang làm việc cấp, rất đơn giản.

– Danh sách giao dịch ngân hàng (Bank statement – 입출금내역서): Trên loại giấy này sẽ liệt kê tất cả các giao dịch ứng với tài khoản ngân hàng của bạn. Bạn có thể yêu cầu ngân hàng mà bạn sử dụng cấp và thời gian của các giao dịch được in ra nên từ 3 tháng trở lên.

LỆ PHÍ: 230,000 KRW

——————————————————–

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè về bài viết này.
❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.
  Naviko- Nâng bước tương lai có thể hỗ trợ có phí nếu bạn không thể tự làm ( không có thời gian, không thể đi lại …) mọi thủ tục tại Hàn Quốc mặc dù đã đọc đầy đủ các bài hướng dẫn chi tiết.

Thu nhập bình quân của người Hàn Quốc năm 2016

Ngày 28/03/2017, Bank of Korea đã công bố số liệu về thu nhập của Hàn Quốc năm 2016.

Tổng sản phẩm trong nước (GDP -국내총생산) năm 2016 tăng 2.8% so với năm trước. Năm 2015, mức tăng là 2.6% trong khi năm 2014, mức tăng là 3.3%.

Tổng sản phẩm trong nước danh nghĩa (GDP danh nghĩa-명목 국내총생산) đạt 1,673.4 nghìn tỷ won (1,673.4조원), tăng 4.7% so với năm 2014 (1,558.6조원).

Thu nhập bình quân đầu người (GNI per capita – 1인당 국민총소득) năm 2016 là 31,984,000원. Quy đổi ra đô la Mỹ là 27,561$.

Năm 2015 tương ứng là 30,935,000원 và 27,340$.

Thống kê bình quân thu nhập người Hàn Quốc 2012-2016

Tính theo đô la Mỹ, sau một năm bị giảm, thu nhập bình quân của người Hàn Quốc đã tăng nhẹ trở lại.

Tính theo tiền won Hàn Quốc, thu nhập bình quân của người Hàn mỗi năm tăng khoảng 1 triệu won.

Đây là một con số rất quan trọng mà anh chị em muốn chuyển đổi sang visa định cư F-5 cần chú ý để cần đối kế hoạch. Ngoài ra, visa thăm thân dài hạn f-1-15 với yêu cầu về mức thu nhập cũng cần nắm con số này. Mỗi khi gia hạn F-1-15 cho ba mẹ, thu nhập của bạn cũng phải đáp ứng yêu cầu của mỗi năm.

Tìm hiểu:
Visa định cư F-5-10 dành cho người có bằng đại học trở lên.
Visa định cư F-5-15 dành cho người có bằng tiến sĩ tại Hàn Quốc.
Visa định cư F-5-9 dành cho người có bằng tiến sĩ ngoài Hàn Quốc.
Visa thăm thân dài hạn F-1-15.

Đọc thêm:
* GDP – tổng sản phẩm trong nước – 국내총생산
*GNI – tổng sản lượng quốc gia – 국민총소득

Nguồn: Bank of Korea

Hướng dẫn xác thực bằng I-PIN

I-PIN là một cách thức xác thực cá nhân được sử dụng rộng rãi ở Hàn Quốc. Để xác thực danh tính, thay vì điền số chứng minh thư người nước ngoài và họ tên, bạn có thể sử dụng I-PIN để thay thế để tránh bị mất cắp thông tin cá nhân.

Đọc thêm thông tin về I-PIN trong bài viết I-PIN là gì?.

Nếu chưa có I-PIN, hãy đọc bài Hướng dẫn tạo I-PIN để tạo cho mình một tài khoản.

Một điều rất hay là bạn có thể xác thực I-PIN trên điện thoại khi cần xác thực với các website khác.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

I. CÁC BƯỚC XÁC THỰC BẰNG I-PIN

BƯỚC 1:

– Khi tìm tên tài khoản tại website interpark.com, với chữ 아이핀, bạn có thể xác thực bằng IPIN để tìm lại tên tài khoản. Dù giao diện có hiện ra phương án xác thực bằng số điện thoại nhưng người nước ngoài không thể xác thực được.

hanquocngaynay.info - Xác thực bằng I-PIN

– Bấm vào 아이핀 인증 để tiến hành xác thực.

BƯỚC 2:

Điền tên tài khoản I-PIN, mật khẩu cấp 1 và điền chính xác mã xác nhận hiển thị như trong hình. Mã xác nhận này chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định nên quá lâu thì nên bấm vào 새로고침 ở ngay bên cạnh để nhận mã xác nhận mới.

hanquocngaynay.info - Xác thực bằng I-PIN

BƯỚC 3:

– Nếu lựa chọn xác thực cấp 2 là mật khẩu thì điền mật khẩu cấp 2 đã đăng ký như hình dưới.

hanquocngaynay.info - Xác thực bằng I-PIN

– Nếu bạn thiết lập lớp bảo vệ thứ 2 cho IPIN của mình là OTP hay hình ảnh thì bước này sẽ hiện ra giao diện tương ứng. Hàn Quốc Ngày Nay chỉ hướng dẫn cách thức đơn giản nhất là mật khẩu thứ 2.

BƯỚC 4:

Khi xác thực thành công, thông báo sẽ hiện ra như sau. Bấm 확인, cửa sổ I-PIN sẽ đóng và chuyển tiếp tới nơi đã dùng I-PIN để xác thực.

hanquocngaynay.info - Xác thực bằng I-PIN

II. CHÚ Ý:

– Các bài viết về I-PIN:

♫♫♫ Hướng dẫn tạo I-PIN.
♫♫♫ Hướng dẫn xác thực bằng I-PIN.

– Khi đăng ký tài khoản hoặc thanh toán online, yêu cầu xác thực là gần như bắt buộc để định danh người đang sử dụng dịch vụ. Tùy theo mỗi website, bạn có thể xác thực bằng một trong 4 cách sau đây:

♫♫♫ Xác thực bằng Chứng thực điện tử (공인인증서).
♫♫♫ Xác thực qua điện thoại.
♫♫♫ Xác thực bằng thẻ ngân hàng.
♫♫♫ Xác thực bằng I-PIN.

——————————————————–

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia các nhóm Facebook Viet Professionals in Korea, Hội E7 tại Hàn QuốcNhóm Hàn Quốc Ngày Nay để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

I-PIN là gì?

I-PIN (아이핀 hay Internet Personal Identification Number) là một cách dùng thay thế cho số chứng minh thư ở Hàn Quốc trong việc xác thực trên mạng internet.

Hiện nay, việc sử dụng số chứng minh thư để định danh trong các dịch vụ online ngày càng tăng. Tuy nhiên, điều này gây ra các nguy cơ gian lận, không hiệu quả đồng thời thông tin cá nhân có thể bị đánh cắp.

I-PIN là một phương thức an toàn và hiệu quả để người dùng internet Hàn Quốc dễ dàng định dang và xác thực trên các website.

♫♫♫ Hướng dẫn tạo I-PIN.
♫♫♫ Hướng dẫn xác thực bằng I-PIN.

Lịch sử I-PIN

  • Tháng 7/2005, hướng dẫn cho i-PIN được công bố.
  • Tháng 10/2006, i-PIN được dùng thử.
  • Ngày 02/07/2009, được đổi thành tên chính thức là “i-PIN 2.0”.

Lợi ích của I-PIN:

  1. Sử dụng I-PIN thay vì số thẻ chứng minh sẽ ngăn chặn việc rò rỉ thông tin cá nhân vốn rất dễ xảy ra trên internet.
  2. I-PIN là một dịch vụ miễn phí. Người dùng có thể sử dụng để xác thực mà không trả thêm bất kỳ khoản phí bổ sung nào.
  3. I-PIN có thể được hủy và tạo mới bất cứ lúc nào. Khi nghi ngờ bị lộ tài khoản hay mật khẩu I-PIN, bạn dễ dàng vô hiệu hóa nó.
  4. Trông qua trung tâm I-PIN, người dùng có thể dễ dàng kiểm tra các thông tin như danh sách website của các tổ chức mình đã đăng ký, ngày cấp, ngày đăng ký, ngày hủy.

Đơn vị cung cấp I-PIN

Một số công ty tư nhân và tổ chức chính phủ có thể cho phép người dùng internet Hàn Quốc đăng ký tài khoản i-PIN bao gồm:

  • Siren 24 i-PIN (사이렌24아이핀):
    + Quản lý bởi công ty Seoul Credit Rating & Information Inc.
    + Website: http://www.siren24.com.
  • KCB i-PIN (KCB아이핀):
    + Quản lý bởi công ty Korea Credit Bureau Inc.
    + Website: http://www.ok-name.co.kr.
  • Nice i-PIN (나이스아이핀):
    + Quản lý bởi công ty Information & Credit Evaluation Inc.
    + Website: http://www.niceipin.co.kr.
  • Governmental i-PIN (공공 아이핀):
    + Quản lý bởi Trung tâm I-PIN thuộc Bộ Hành chính và An ninh (안전행정부) của chính phủ Hàn Quốc.
    + Website: http://www.gpin.go.kr.

Chú ý:

– Các bài viết về I-PIN:

♫♫ I-PIN là gì?.
♫♫ Hướng dẫn xác thực bằng I-PIN.
♫♫ Hướng dẫn tạo I-PIN
♫♫ Hướng dẫn hủy I-PIN
♫♫ Hướng dẫn tìm lại tên tài khoản I-PIN (quên)
♫♫ Hướng tìm lại mật khẩu I-PIN (quên)
♫♫ Hướng thay đổi mật khẩu I-PIN
♫♫ Hướng thay đổi lớp bảo vệ cấp 2 của I-PIN

– Khi đăng ký tài khoản hoặc thanh toán online, yêu cầu xác thực là gần như bắt buộc để định danh người đang sử dụng dịch vụ. Tùy theo mỗi website, bạn có thể xác thực bằng một trong 4 cách sau đây:
♫♫♫ Xác thực bằng Chứng thực điện tử (공인인증서).
♫♫♫ Xác thực qua điện thoại.
♫♫♫ Xác thực bằng thẻ ngân hàng.
♫♫♫ Xác thực bằng I-PIN.

——————————————————–

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia các nhóm Facebook Viet Professionals in Korea, Hội E7 tại Hàn QuốcNhóm Hàn Quốc Ngày Nay để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Học cao đẳng hay đại học tại Hàn Quốc?

Gần đây, FB Hàn Quốc Ngày Nay có nhận nhiều câu hỏi về việc nên học đại học hay cao đẳng tại Hàn Quốc. Đó là vấn đề cá nhân của mỗi người, tùy theo nhu cầu, nguyện vọng, khả năng (cả về tài chính lẫn trình độ) mà lựa chọn cho phù hợp.

So với học ở Viêt Nam, học tại Hàn Quốc bằng thứ ngôn ngữ mình chưa rành thì việc học tập càng vất vả. Có bạn chỉ phù hợp với học nghề với bậc cao đẳng hai năm, có bạn thì phù hợp hơn với việc học đại học. Nếu khả năng chỉ học được cao đẳng thì bạn hãy cứ học một cách tốt nhất có thể. Còn nếu có thể học đại học thì ráng cố gắng học hành thêm 2 năm. Chỉ 2 năm thôi, kết quả sẽ rất khác. Chúng ta sẽ có đến vài chục năm để đi làm, vì vậy nếu vì mấy đồng tiền ngắn hạn trước mắt rồi tranh thủ đi làm mà ảnh hưởng đến quyền lợi và tương lai lâu dài của mình thì không đáng.

Dù tiêu đề là so sánh việc chọn đại học hay cao đẳng, Hàn Quốc Ngày Nay cũng thêm một mục về bậc thạc sĩ để các bạn tiện tham khảo về những lợi ích của khi tốt nghiệp bậc học này.

Học tiếng tại Hàn Quốc

Quy định cụ thể về làm thêm đối với du học sinh tại Hàn Quốc

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ NAVIKOPhở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

I. HẠN CHẾ CỦA BẰNG CAO ĐẲNG SO VỚI BẰNG ĐẠI HỌC:

Về mặt con đường visa để ở lại Hàn Quốc lâu dài và các quyền lời liên quan, chỉ tốt nghiệp cao đẳng tại Hàn Quốc có những thiệt thòi sau:

1. Hạn chế trong visa tìm việc D-10:

– Visa D-10 cho phép sau khi tốt nghiệp tại Hàn Quốc ở lại Hàn để tìm việc. Visa D-10 được cấp 6 tháng và được gia hạn với số lần tùy theo điều kiện của mỗi người.
– Tốt nghiệp đại học trở lên tại Hàn Quốc sẽ có 2 năm tìm việc với visa D-10.
– Nếu chỉ tốt nghiệp cao đẳng, bạn cần có điểm đủ cao mới được gia hạn tới 2 năm. Nếu không, bạn chỉ có 1 năm để tìm việc.
Sau khi tốt nghiệp, nếu điểm không đủ cao thì chỉ có thể ở lại tối đa 1 năm với visa tìm viên D-10.

* Đọc kỹ: Hướng dẫn visa tìm việc D-10.

2. Hạn chế trong visa làm việc E-7:

– Visa E-7 là một trong các loại visa làm việc. Hầu hết anh chị em tốt nghiệp ở Hàn sẽ làm việc với loại visa này.
– Để có visa làm việc E-7, ngoài việc phải có công ty đủ điều kiện bảo lãnh (về tỉ lệ người nước ngoài trong công ty, mức lương) thì ngành học và công việc phải khớp với nhau. Chưa kể ngành mà bạn làm việc phải thuộc danh sách ngành nghề dành cho visa E-7.
– Riêng việc có được công ty chịu bảo lãnh E-7 cho đã khó, việc bắt buộc ngành nghề này càng khó hơn. Nếu có bằng đại học thì không bị ràng buộc này.
– Chọn ngành nào là LỰA CHỌN CỦA MỖI NGƯỜI. Về mặt visa và tìm việc, theo Hàn Quốc Ngày Nay được biết, nếu học cao đẳng thì học các ngành thuộc nhóm CÔNG NGHIỆP GỐC (뿌리산업) và nhóm 8 trường (Hàn Quốc Ngày Nay sẽ biên tập với danh sách cụ thể). Tốt nghiệp các ngành này và có bằng nghề quốc gia thì dễ chuyển sang visa E-7 nhất.
Hàn Quốc Ngày Nay sẽ viết một bài chi tiết về việc học và làm cũng như các ưu tiên hay tác hại khi làm việc trong các ngành CÔNG NGHIỆP GỐC (뿌리산업) trong thời gian gần nhất.
* Đọc kỹ:
Hướng dẫn chuyển visa D-2 sang E-7.
Danh sách ngành bắt buộc của visa E-7.

* Ai tốt tiếng Hàn thì hãy xem tại đây.

3. Không thể mời ba mẹ sang thăm thân dài hạn F-1-15:

– Visa F-1-15 cho phép bạn mang ba mẹ sang Hàn và ở lâu dài. Visa này được làm chứng minh thư người nước ngoài, được gia hạn hằng năm. Mỗi lần gia hạn khoảng 1 đến 2 năm.
– Ba mẹ ở Hàn với visa này được thêm tên vào bảo hiểm y tế quốc dân của con mà không mất tiền. Bảo hiểm y tế quốc dân với rất nhiều quyền lợi, bạn tham khảo link bên dưới nhé.
– Với những bạn mong muốn đưa ba mẹ qua Hàn thì đây là điều rất thiệt thòi. Bạn chỉ có thể bảo lãnh ba mẹ sang dạng dưới 90 ngày là C-3.

Đọc kĩ:
Hướng dẫn visa thăm thân ngắn hạn C-3
Hướng dẫn visa thăm thân dài hạn F-1-15
Hướng dẫn về bảo hiểm y tế quốc dân (kukmin)

4. Không thể nộp visa định cư F-5-10:

– Visa F-5 là visa định cư tại Hàn Quốc, giống như thẻ xanh ở Mỹ.
– Trong các loại visa F-5 thì F-5-10 là dễ nhất. Tuy nhiên, visa này chỉ dành cho bằng đại học về khoa học tự nhiên và kỹ thuật trở lên. Nếu có bằng thạc sĩ thì ngành nào cũng được.

Đọc kĩ: Hướng dẫn visa thăm thân định cư F-5-10.

– Nếu không nộp được F-5-10 thì điều kiện tối thiểu là thu nhập cao gấp đôi bình quân của người Hàn Quốc. Mức này cho năm 2016 là gần 64 triệu won. Điều này là bất khả thi. Rất ít người Việt Nam đạt mức thu nhập có khai báo thuế tầm này.

– Nếu không đạt mức thu nhập gấp đôi như nói ở trên thì chỉ còn cách kết hôn với người đã có F-5, người đã có quốc tịch và sau 2 năm duy trì tình trạng hôn nhân mới được chuyển qua F-5.

II. NẾU CHỈ CÓ THỂ HỌC CAO ĐẲNG:

– Trước khi nói đến việc học cao đẳng, Hàn Quốc Ngày Nay nói tới việc học tiếng. Hãy học tiếng chăm chỉ nhất nếu có thể. Khả năng tiếng Hàn là một yếu tốt cực kỳ quan trọng quyết định đến mức thu nhập và chuyển đổi visa của bạn sau này. Có tiếng Hàn tốt mới học cao đẳng, đại học hay đi làm tốt được.

– Nếu chỉ có thể học cao đẳng, bạn nên học một cách tốt nhất có thể để có điểm số tốt và thuận lợi cho việc đổi sang visa E-7 sau này.

– Không đảm bảo học về các ngành công nghiệp gốc là dễ kiếm việc. Nhưng theo Hàn Quốc Ngày Nay thì học về công nghiệp gốc là dễ hơn như phần trên có trình bày. Tuy nhiên, nhóm ngành này khá độc hại và luôn yêu cầu chứng chỉ tay nghề mới được chuyển đổi qua E-7 bên cạnh số lượng E-7 vào mỗi công ty cũng hạn chế y hệt như E-7-4. Tham khảo ở đây.

– Cần chọn ngành nghề hay trường mà việc sau này liên thông lên đại học được dễ dàng. Điều này rất quan trọng nếu bạn muốn có được con đường visa thuận lợi như trên. Hàn Quốc Ngày Nay sẽ tìm hiểu kĩ về vấn đề này và có bài viết trong một ngày gần nhất.

– Có thể học liên thông lên đại học (nếu ngành học và trường chấp nhận) thì sau một thời gian đi làm, tích lũy đủ tiền, bạn có thể dừng làm việc và chuyển qua visa D-2 để tiếp tục việc học.

– Hãy quên việc có thể vừa học đại học mà vừa đi làm với visa E-7 đi. Ngay cả việc vừa đi làm, vừa học tiếng ở chương trình hội nhập xã hội vốn đã khó khăn. Việc học đại học với yêu cầu lên lớp thường xuyên vào ban ngày thì khó có công ty nào chấp nhận.

III. LỢI ÍCH KHI TỐT NGHIỆP THẠC SĨ:

Lợi ích to lớn nhất của việc tốt nghiệp bậc thạc sĩ ngoài việc có bằng cấp, trình độ là việc được chuyển trực tiếp lên visa cư trú dài hạn F-2-7.

– Điều kiện chuyển đổi:
+ Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên tại Hàn Quốc. Bất kỳ ngành nào đều được.
+ Được một công ty nhận và cung cấp hợp đồng lao động.
+ Công việc trong hợp đồng lao động PHẢI thuộc danh sách ngành nghề của visa E-7.

* Đọc kĩ:
Hướng dẫn visa cư trú dài hạn theo diện tính điểm F-2-7.
Hướng dẫn chuyển trực tiếp từ D-2, D-10 sang F-2-7.
Danh sách ngành bắt buộc của visa E-7.

IV. CHÚ Ý:

– Giống hệt với việc quảng cáo qua học tiếng sẽ giới thiệu việc làm thêm, nếu có ai đó quảng cáo rằng đảm bảo 100% việc làm hay có visa E-7 thì ĐỪNG CÓ TIN NGAY. Việc bảo đảm đó gần như không có trường nào trên thế giới này làm cả. Nếu có sự bảo đảm từ trường khi có ký kết hợp tác với một doanh nghiệp nào đó, bạn hãy yêu cầu đưa văn bản này ra. Tại Hàn Quốc, các văn bản này luôn được công khai nên người nào quảng cáo thì phải có được nó. Nếu không đưa ra được văn bản thì đó là quảng cáo láo. Chỉ với mục đích làm dịch vụ lấy tiền cho nhanh mà thôi.

– Nếu chọn học cao đẳng, bạn cần chắc chắn là bản thân hiểu rõ về những bất lợi về sau nếu bạn muốn sống lâu dài tại Hàn Quốc.

– Học cao đẳng sẽ thích hợp với những bạn có ý định làm việc tại Hàn Quốc một thời gian và sau đó trở về VN làm việc tại công ty có liên quan đến đầu tư từ Hàn Quốc.

– Cần lưu ý rằng, cũng như ở Việt Nam, mặc dù không phải tất cả, nhưng đa số những người đã học và tốt nghiệp đại học trở lên sẽ có thu nhập và cuộc sống chất lượng hơn những người chỉ học cao đẳng hay trung cấp nghề.

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Tìm hiểu visa du học D2

Visa du học D-2 được cấp cho sinh viên nước ngoài học tập từ bậc cao đẳng trở lên tại các trường đại học tại Hàn Quốc.

Sinh viên học tiếng hay học sinh cấp ba thì thuộc visa đào tạo D-4.

Visa D-2 được cấp hay gia hạn tối đa cho 1 lần là 2 năm.

Hướng dẫn chuyển visa từ D-4 học tiếng sang D-2 du học.

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

I. CÁC LOẠI VISA D-2:

Visa D-2 bao gồm 7 loại visa cụ thể như sau:

1. D-2-1: Sinh viên cao đẳng (전문학사)
2. D-2-2: Sinh viên Đại học (학사유학)
3. D-2-3: Sinh viên thạc sĩ (석사유학)
4. D-2-4: Nghiên cứu sinh tiến sĩ (박사유학)
5. D-2-5: Nghiên cứu (연구유학)
6. D-2-6: Sinh viên trao đổi (교환학생)
6. D-2-7: Sinh viên được học bổng chính phủ (일-학습연계 유학)
6. D-2-8: Du học ngắn hạn (단기유학)
7. D-2-F: Sinh viên trao đổi (교환학생)

– Visa du học D-2 không được phép đi làm chính thức, chỉ được phép đi làm theo với thời gian giới hạn tối đa 30 giờ/tuần. Tham khảo bài viết: Tìm hiểu về quy định làm thêm cho du học sinh tại Hàn Quốc.

Visa du học cũng bị cấm làm xưởng từ 01/09/2017.

– Thống kê từng loại visa D-2 tại Hàn Quốc tính đến 31/03/2017:

hanquocngaynay.info - Thống kê visa du hoc Hàn Quốc D-2

II. CHUYỂN ĐỔI SANG VISA D-2:

1. Quy định về việc cho phép học tập tại Hàn Quốc:

– Theo luật xuất nhập cảnh, khi bạn làm cái gì mà không thuộc visa của bạn quy định thì phải đăng ký. Tuy nhiên về việc học hành thì có ngoại lệ.

+ Bất cứ người nào hợp pháp ở Hàn đều có thể học tiếng mà không cần chuyển sang visa D-4 hay báo cáo.

+ Người có visa A-1, A-2, A-3, D-1,D-2, D-5 ~ D-9, E-1 ~ E-7, F-1 ~ F-6, H-2 … được phép tham gia các hoạt động được quy định cho visa D-2 tức là đi học từ cao đẳng trở lên mà không cần báo cáo.

2. Quy định về việc đổi sang visa D-2:

– Người có visa ngắn hạn (bao gồm người nhập cảnh Hàn Quốc dưới dạng B-1 (miễn visa) và B-2 (du lịch quá cảnh) hặc người nước ngoài đã đăng ký tại Hàn Quốc (tức có thẻ chứng minh người nước ngoài).

– Tuy nhiên, các visa C-3-2, C-3-3, D-3,E-9, E-10 hay G-1 thì bị hạn chế chuyển sang D-2.

*** Hồ sơ cơ bản bao gồm:

– Đơn yêu cầu tổng hợp mẫu số 34 có dán ảnh đúng chuẩn.
– Hộ chiếu
– Thẻ chứng minh người nước ngoài nếu có.
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Trường hay Viện
– Thư nhập học của trường, được cấp bởi hiệu trưởng.
– Giấy chứng nhận quan hệ với người bảo lãnh: nếu cha mẹ là người bảo lãnh tài chính.

*** Hồ sơ yêu cầu thêm dành cho visa D-2-1, D-2-2, D-2-3, D-2-4:

– Giấy chứng chứng minh cấp học cao nhất: bao gồm bằng và bảng điểm, phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại ĐSQ/LSQ Hàn Quốc tại Việt Nam hoặc ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc.
– Chứng nhận tài chính: thể hiện số tiền đủ để trả học phí và sinh hoạt phí 1 năm.

*** Hồ sơ yêu cầu thêm dành cho visa D-2-5:

– Giấy chứng chứng minh cấp học cao nhất: bao gồm bằng và bảng điểm, phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại ĐSQ/LSQ Hàn Quốc tại Việt Nam hoặc ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc.

– Chứng minh tài chính: chứng nhận khả năng trả sinh hoạt phí tại Hàn Quốc như số dư ngân hàng, chứng nhận được trả lương khi nghiên cứu tại Hàn Quốc.

– Giấy chứng nhận cho việc tham gia vào hoạt động nghiên cứu.

*** Hồ sơ yêu cầu thêm dành cho visa D-2-6:

– Chứng minh tài chính: chứng nhận khả năng trả sinh hoạt phí khi trao đổi tại Hàn Quốc (học phí được xem như đã đóng trước khi sang)
– Giấy giới thiệu từ hiệu trưởng của trường đang học ở Việt Nam.
– Giấy chứng nhận sinh viên trao đổi: thư mời chính thức từ trường ở Hàn Quốc, văn bản ký kết hợp tác giữa 2 trường ….
– Giấy chứng nhận hoàn thành ở cấp học cao nhất: bằng và bảng điểm được hợp pháp hóa lãnh sự). Ví dụ trao đổi ở bậc đại học thì nộp bằng cấp 3, trao đổi bậc thạc sĩ thì nộp bằng đại học.
– Giấy chứng nhận đã hoàn thành ít nhất 1 học kỳ ở trường học ở Việt Nam trước khi đi trao đổi.

IV. CHÚ Ý:

– Visa D-2 có thể bảo lãnh cha, mẹ, anh, chị em sang du lịch dưới 90 ngày hoặc F-1-15 lưu trú lâu dài tại Hàn Quốc. Tham khảo: Visa thăm thân Hàn Quốc.

– Với các visa D-2-1, D-2-2, D-2-3, D-2-4, sau khi tốt nghiệp bạn có thể chuyển lên học cấp cao hơn với visa tương ứng.

– Sau khi tốt nghiệp, nếu muốn ở lại tìm việc thì chuyển sang D-10. Mỗi lần được cấp 6 tháng. Tham khảo: Hướng dẫn về visa tìm việc D-10.

– Sau khi tốt nghiệp, nếu có công ty ĐỦ ĐIỀU KIỆN chấp nhận bảo lãnh với mã ngành thuộc mã ngành của E-7 thì chuyển sang visa E-7. Tham khảo: Hướng dẫn đổi D-2 sang F-2.

– Với những bạn tốt nghiệp cao đẳng thì còn bị yêu cầu thêm về ngành làm việc E-7 và ngành học phải liên quan với nhau. Với những bạn học những ngành trong lĩnh vực Công nghiệp gốc thì còn phải thi đỗ kì thi tay nghề Quốc gia và chịu thêm điều kiện về tỉ lệ E-7/ người Hàn như E-9 chuyển sang E-7. Vì vậy, chọn học đại học hay cao đẳng là điều cần phải cân nhắc kĩ. Tham khảo bài viết: Học đại học hay cao đẳng tại Hàn Quốc

– Nếu tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, có công ty chấp nhận và đủ điều kiện chuyển sang F-2 theo điểm thì chuyển thẳng qua F-2 chứ không cần qua E-7. Tham khảo: Hướng dẫn đổi D-2 sang F-2.

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Chính sách visa và nhập cư của Hàn Quốc được thay đổi liên tục, vì vậy trước khi chuẩn bị hồ sơ, bạn nên truy cập vào hanquocngaynay.info để nhận được những cập nhật mới nhất.

❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay để nhận những thông tin hữu ích sớm nhất.

❤ Với mục đích phổ biến các dịch vụ công đến mọi người, hanquocngaynay.info

Bảo hiểm y tế quốc dân Hàn Quốc – 국민건강보험

Bảo hiểm y tế quốc dân (국민건강보험) là loại hình bảo hiểm y tế do Tổng công ty bảo hiểm y tế quốc dân điều hành.

Người nước ngoài cư trú 6 tháng trở lên BỊ BẮT BUỘC tham gia bảo hiểm này. Riêng du học sinh (D-2 và D-4) không được THAM GIA MỚI và sẽ BỊ BẮT BUỘC từ 28/02/2021.

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.
❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.
❤ Ủng hộ NavikoPhở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

I. Quyền lợi:

– Một người trong gia đình tham gia Bảo hiểm y tế quốc dân (국민건강보험) thì cả nhà (những người phụ thuộc) được hưởng theo mà không cần đóng bất kỳ chi phí nào khác. Tham khảo hướng dẫn Thêm tên người thân vào bảo hiểm y tế quốc dân.

– Khám sức khỏe định kỳ: Người tham gia Bảo hiểm y tế quốc dân (국민건강보험) được khám sức khỏe định kỳ. Hầu hết các loại khám là được bảo hiểm chi trả 100%, còn lại một số loại khám tầm soát ung thư là bảo hiểm chi trả 90%. Tham khảo bài viết Chương trình khám sức khỏe của bảo hiểm y tế quốc dân để biết thêm chi tiết về từng loại hình khám cũng như đối tượng được hưởng.

– Hỗ trợ khi mang thai: Nếu đơn thai thì được cấp 600 nghìn won, đa thai thì 900 nghìn won. Đọc kĩ bài viết: Hỗ trợ chi phí chăm sóc thai nhi – 국민행복카드

– Chi phí khám chữa bệnh được bảo hiệm chi trả:
+ Khi điều trị nội trú (tức nhập viện): hỗ trợ chi trả 80% đối với các bệnh thông thường.
+ Khi điều trị ngoại trú thì được hỗ trợ tối đa 60% tùy theo cấp cơ sở y tế theo quy định.
+ Đối với một số bệnh đặc biệt là 90% và bệnh nhân ung thư đã đăng ký là 95%.

Chương trình khám sức khỏe của bảo hiểm y tế quốc dân.
Khám sức khỏe miễn phí cho bé từ 4 tháng đến 6 tuổi.
Chương trình khám tầm soát 5 bệnh ung thư.
Khám sức khỏe ở giai đoạn chuyển đổi độ tuổi.

Đọc kĩ bài viết: Chi phí khám chữa bệnh khi có bảo hiểm y tế quốc dân Hàn Quốc

II. Cách thức tham gia:

– Bảo hiểm y tế phân chia đối tượng đăng ký theo 2 loại: bảo hiểm theo nơi làm việc dành cho người đi làm và những người còn lại thì mua bảo hiểm theo khu vực sinh sống.

– Bảo hiểm theo nơi làm việc: Bất kỳ người nước ngoài đi làm hợp pháp đều bị bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế quốc dân nên chỉ cần đăng ký theo công ty là đủ. Thường công ty sẽ thực hiện tất cả các thủ tục nên bạn không cần lo, chỉ cần lo hỏi thăm để thêm tên của người thân vào mà thôi.

– Bảo hiểm theo khu vực:
+ Người nước ngoài lưu trú ở Hàn Quốc 6 tháng trở lên bị BẮT BUỘC THAM GIA.
+ Mang chứng minh thư người nước ngoài đến văn phòng của công ty bảo hiểm y tế quốc dân (국민건강보험공단) của khu vực mình sinh sống để đăng ký tham gia.

– Nếu bản thân đã tham gia bảo hiểm thì có thể thêm tên người thân trong gia đình (những người phụ thuộc) mà không tốn bất kỳ chi phí nào. Tham khảo hướng dẫn Thêm tên người thân vào bảo hiểm y tế quốc dân

III. Phí bảo hiểm:

– Bảo hiểm theo nơi làm việc: 6.99% lương hàng tháng trong đó người lao động đóng 50% (= 3.495%) và công ty đóng 50%.
– Bảo hiểm theo khu vực: năm 2020 mức phí là 113,500원.

b. Các đối tượng được miễn giảm:
– Visa hoạt động về tôn giáo (D6): giảm 30%.
– Du học sinh (D-2) và học tiếng (D-4): giảm 50%.
– Người làm việc ở hải đảo, vùng xa xôi hẻo lánh: giảm 50%
– Người mua bảo hiểm khu vực làm nghề nông, ngư: giảm 22%
– Người già 65 tuổi trở lên, cha/mẹ đơn thân, phụ nữ độc thân từ 55 tuổi trở lên, mồ côi, người tàn tật, người có công với đất nước : 10~30%
※ Tổng tỉ lệ giảm không quá 50% tỉ lệ phí bảo hiểm theo tiêu chuẩn tháng.
+ Người làm việc ở nước ngoài và có người thân phụ thuộc nào trong nước: giảm 50%.

– Các trường hợp sau được miễn nộp:
+ Người làm việc ở nước ngoài và không có bất kỳ người phụ thuộc nào trong nước.
+ Người đang chấp hành án phạt tù.
+ Người đang tham gia nghĩa vụ quân sự.

IV. Số bảo hiểm:

– Bảo hiểm y tế quốc dân không có thẻ dạng thẻ nhựa như thẻ ngân hàng mà là một dạng sổ bằng giấy, gấp lại thì có cỡ nhỏ. Mặt trước thì như hình đầu tiên của bài viết này, mặt trong có ghi danh sách tất cả những người hưởng chung bảo hiểm, bao gồm người đăng ký và những người phụ thuộc.

hanquocngaynay.info - Sổ bảo hiểm y tế quốc dân

– Khi đi điều trị hay khám chữa bệnh, không cần mang theo số này mà chỉ cần đưa thẻ chứng minh người nước ngoài là đủ để xác nhận có tham gia bảo hiểm hay không.

V. Chú ý:

– Số điện thoại tư vấn:
+ Tiếng Hàn: 1577-1000 từ 8 giờ sáng đến 7h tối.
+ Tiếng Anh, Việt: 033-811-2000

– Số điện thoại tư vấn, đăng ký thẻ 국민행복카드:
+ Thẻ BC – BC카드:1899-4651
+ Thẻ Lotte – 롯데카드: 1899-4282
+ Thẻ Samsung – 삼성카드: 1588-8700


❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Hàn Quốc Ngày Nay – Thông tin Hàn Quốc để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

Naviko- Nâng bước tương lai có thể hỗ trợ có phí nếu bạn không thể tự làm ( không có thời gian, không thể đi lại …) mọi thủ tục tại Hàn Quốc mặc dù đã đọc đầy đủ các bài hướng dẫn chi tiết.

Hướng dẫn chuyển từ visa E-9 sang F-2-6

Anh chị em ở Hàn Quốc với visa lao động phổ thông E-9 bị giới hạn bởi thời gian lưu trú tối đa là 4 năm 10 tháng. Sở dĩ có cái thời hạn này vì theo luật quốc tịch hiện tại, bất cứ ai với visa nào mà lưu trú hợp pháp tại Hàn Quốc 5 năm trở lên đều có thể nộp đơn xin nhập tịch (kèm theo các điều kiện khác, trong thời gian tới nhập tịch yêu cầu phải có F-5 trừ visa kết hôn F-6).

Muốn ở lại Hàn Quốc lâu dài, bên cạnh việc kết hôn, anh chị em E-9 có thể chọn 1 trong hai cách sau:
– Chuyển sang visa E-7 theo Hướng dẫn chuyển từ E-9 qua E-7-4.
– Chuyển sang visa F-2-6 theo hướng dẫn tại bài viết này.

Bên cạnh việc được tiếp tục ở lại làm việc không giới hạn thời gian, anh chị em còn có thể đưa vợ con sang sống cùng.

Hãy tham khảo bài thảo luận tại ĐÂY để tham khảo ý kiến của những anh chị em đã chuyển qua F-2-6 thành công.

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

I. THÔNG TIN CHUNG:

1. Các điều kiện chuyển sang F-2-6:

Có hai loại chuyển đổi sang visa F-2-6: dựa vào thu nhập và dựa vào tay nghề cao. Người muốn chuyển đổi sang F-2-6 cần đạt được điều kiện cơ bản và điều kiện dành riêng cho mỗi loại được trình bày cụ thể bên dưới.

a. Điều kiện cơ bản:

  • Đã làm việc  TỐI THIỂU 4 năm trong các lĩnh vực sản xuất (제조업), xây dựng (건설업), nông nghiệp (농업) hoặc ngư nghiệp (어업) với visa D-3(산업연수), E-8(연수취업), E-9(비전문취업), E-10 (선원취업) bao gồm cả ‘coastwise crew’ hoặc H-2 trong vòng 10 năm.
  • Phải có khả năng tài chính để hỗ trợ bản thân và người phụ thuộc: Tài sản tối thiểu 20 triệu won. Tiền gửi ngân hàng (예금) hoặc tiền đặt cọc thuê nhà (전세).

☞CÁCH TÍCH TỔNG THỜI GIAN LÀM VIỆC:

  • Thời gian làm việc trong quá khứ thông qua các visa D-4 (기술연수), E-9, E-10 được tính kết hợp vào tổng thời gian làm việc.
  • Nếu xuất cảnh rời Hàn Quốc và tái nhập cảnh Hàn Quốc trong vòng 1 tháng thì khoảng thời gian đó không bị trừ.

b. Yêu cầu theo loại:

  • DIỆN KỸ NĂNG:
    Có bằng kỹ năng (기술․기능자격) được cấp thông qua kỳ thi của Human Resources Development Service of Korea. Danh sách các bằng kỹ năng được liệt kê ở phần IV,
  • DIỆN THU NHẬP:
    – Thu nhập bình quân của 2 năm gần nhất lớn hơn thu nhập trung bình ngành.
    – Tối thiểu 3 năm (trong tổng thời gian) làm việc cùng lĩnh vực (dùng để so sánh về mức thu nhập).
    – Có bằng Topik cấp 3 HOẶC hoàn thành cấp 4 Chương trình Hội nhập xã hội.

☞CÁCH TÍCH LƯƠNG THÁNG:
TỔNG LƯƠNG THÁNG = LƯƠNG THÁNG+ THU NHẬP ĐƯỢC THƯỞNG TỪ NĂM TRƯỚC / 12
– Lương tháng là tất cả các khoản được nhận kể cả tiền làm thêm giờ.
– Thu nhập được thưởng từ năm trước bao gồm các khoản thưởng dành cho việc lao động của năm trước đó nhưng đầu năm nay mới chính thức nhận.

2. Quy định việc làm sau khi chuyển sang F-2-6:

Nếu bạn là công nhân có tay nghề cao trong lĩnh vực sản xuất và đã nhận được visa F-2, bạn CHỈ ĐƯỢC PHÉP làm việc ở lĩnh vực mà bạn đã từng được thuê.

Nguyên văn tiếng Hàn: 숙련 생산기능 외국인력으로서 거주(F-2)자격으로의 체류자격변경허가를 받은 자는 ‘종전 체류자격에 해당하는 분야’ 이외의 분야에 취업 불가.

3. Hủy visa F-2:

Sau khi chuyển sang visa cư trú dài hạn F-2, visa của bạn có thể bị hủy nếu:
1. Bị trục xuất.
2. Bạn được chuyển visa thông qua hành vi trái luật hoặc không trung thực.

II. HỒ SƠ THỦ TỤC:

1. Đơn yêu cầu tổng hợp (통합신청서) , có dán ảnh chụp trong vòng 6 tháng. Download hwp doc pdf.

2. Thẻ chứng minh người nước ngoài (Alien Registration – 외국인등록증): Bản chính + bản photo.

3. Hộ chiếu (여권): Bản chính + bản photo.

4. Giấy chứng nhận cư trú: hwp doc pdf.Tham khảo kỹ bài viết Tránh bị phạt tiền khi gia hạn, chuyển đổi visa

5. Giấy chứng nhận tài sản:
– Giấy tờ chứng minh bạn đã duy trì tối thiểu 20 triệu won trong tài khoản ngân hàng trong năm trước đó. Các tài liệu chứng minh khả năng tài chính của bạn hoặc của thành viên trong gia đình để hỗ trợ cho gia đình như Bản photocopy giấy đăng ký bất động sản․ Bản photocopy hợp đồng thuê bất động sản (nhà, đất) hay các giấy tờ tương đương khác được Bộ Tư pháp công nhận. Tất cả giấy tờ phải chứng minh rằng tài sản của bạn có tối thiểu 20 triệu won. Nếu là giấy từ ngân hàng thì sẽ có tên 잔액잔고증명서.
– Nếu chứng minh bằng tiền cọc thuê nhà dạng 전세 thì hãy nộp 부동산전세계약서.

6. Giấy tờ chứng minh công việc trong các năm qua như Giấy chứng nhận kinh nghiệm (경력증명서), Chứng nhận nhân viên (재직증명서) và giấy đăng ký kinh doanh (사업자등록증) của các công ty nêu trên.

7. Hợp đồng lao động (근로계약서).

8. Giấy chứng nhận thu nhập (소득금액증명원) của 2 năm gần nhất. Tham khảo bài viết Chứng nhận thu nhập ở Hàn Quốc.

9. Giấy bảo lãnh (신원보증서) của công ty dành cho người nộp hồ sơ.

10. Tùy theo diện nộp mà cần nộp bằng nghề quốc gia hoặc Bằng Topik/chứng nhận hoàn thành chương trình hội nhập xã hội. Tham khảo các bài viết về TOPIKKIIP.

11. LỆ PHÍ:

– Phí đổi visa: 100,000 KRW.
– Phí làm thẻ mới: 30,000 KRW.
– Nếu sử dụng dịch vụ chuyển phát thì thêm 3,000KRW.

III.THỦ TỤC GIA HẠN:

Hướng dẫn gia hạn F-2-6

IV. Chú ý:

– Tham khảo danh sách bằng kỹ năng nghề tại bài viết: Danh sách các bằng tay nghề quốc gia Hàn Quốc.

– Tham khảo thu nhập trung bình theo nhóm ngành nghề năm 2016 ở đây:
hanquocngaynay.info - Thu_nhap_binh_quan_theo_nhom_nganh

——————————————————–

❤❤❤ Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia nhóm Facebook Viet Professionals in Korea để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.

Chương trình khám sức khỏe của Bảo hiểm y tế quốc dân

Khám sức khỏe định kỳ là một trong những quyền lợi của người tham gia Bảo hiểm y tế quốc dân (국민건강보험) được. Có 4 loại khám sức khỏe với những quy định về đối tượng và độ tuổi được hưởng được trình bày cụ thể bên dưới.

Hầu hết các loại khám là được bảo hiểm chi trả 100%, còn lại một số loại khám tầm soát ung thư là bảo hiểm chi trả 90%.

1. ĐĂNG KÝ VÀ CHUẨN BỊ CHO VIỆC KHÁM:

– Cơ quan bảo hiểm sẽ gửi phiếu khám sức khỏe giấy xác đến địa chỉ cư trú cũng như nơi làm việc cho đối tượng được kiểm tra. Giấy xác nhận kiểm tra như sau:
– Người tham gia bảo hiểm theo nơi làm việc thì thực hiện khám sức khỏe theo kế hoạch của công ty.
– Đăng ký trước và sau đó tới bệnh viện/trung tâm y tế để khám sức khỏe: có thể khám ở bất kỳ bệnh viện/trung tâm y tế nào được chỉ định và không quan trọng nơi cư trú, trình phiếu kiểm tra sức khỏe và thẻ chứng minh người nước ngoài tại nơi khám sau đó tiến hành khám.

1.CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI KHÁM:

– Không được ăn từ sau 9h tối ngày trước khi khám: Duy trì trạng thái đói tối thiểu trên 8 tiếng. Nếu không ở trạng thái đói thì kết quả kiểm tra có thể không chính xác.
– Đối với phụ nữ, trong thời kỳ kinh nguyệt (2 đến 3 ngày trước và sau kỳ kinh) nên tránh tiến hành kiểm tra.
– Kiểm tra sức khỏe chỉ có thể tiến hành theo số lần được quy định, nếu vượt quá số lần đó thì sẽ phải trả chi phí khám thêm.

2. Thông báo kết quả khám:

– Trong vòng 15 ngày, bệnh viện/cơ quan y tế nơi khám sức khỏe sẽ gửi kết quả qua đường bưu điện kết quả khám tới địa chỉ của người được khám, gồm kết quả kiểm tra lần 1, còn đối với người bị nghi có bệnh sẽ có hướng dẫn tiến hành kiểm tra lần 2.

– Trương hợp khám sức khỏe tổng quát cho trẻ em và khám răng miệng (oral checkup), kết quả được trả ngay lập tức.

II. CÁC LOẠI KHÁM SỨC KHỎE:

1. Khám sức khỏe tổng quát (건강검진):

a. Đối tượng và chu kỳ khám:

– Người tham gia bảo hiểm theo khu vực (지역가입자): không hạn chế độ tuổi, 2 năm khám 1 lần.

– Người phụ thuộc (피부양자): 40 tuổi trở lên, 2 năm khám 1 lần.

– Người tham gia bảo hiểm theo nơi làm việc (직장가입자): không hạn chế độ tuổi.
+ Người làm việc văn phòng (사무직 근로자): 2 năm khám 1 lần.
+ Người làm việc ngoài khu vực văn phòng (비사무직 근로자): khám hằng năm.

b. Hạng mục khám:

① Khám lần 1:

1. Kiểm tra, tư vấn, đo chiều cao, cân nặng, vòng eo, chỉ số BMI, thị giác, thính giác, huyết áp.
2. Tổng cholesterol, cholesterol HDL, cholesterol LDL, triglyceride.
3. AST(SGOT), ALT(SGPT), γ-GTP
4. 공복혈당
5. Nước tiểu, creatinine huyết thanh, hemoglobin, độ lọc cầu thận (e-GFR)
6. Chụp X-quang ngực (흉부방사선촬영).
7. Khám răng miệng (구강검진)
8. Khám bệnh mất trí nhớ (KDSQ-P): chỉ dành cho người tuổi 70 và 74.

– Đánh giá về các nguy cơ sức khỏe.

② Khám lần 2: Với những người có nguy cơ huyết áp cao (고혈압-high blood pressure), đái tháo đường (당뇨병-diabetes), cần kiểm tra lượng đường trong máu và huyết áp, được tư vấn với kết quả nhận đã khám.

c. Bảng câu hỏi:

Bảng câu hỏi cần điền trước thông tin oử nhà và dùng để cung cấp thông tin giúp bác sĩ chẩn đoán tốt hơn.
– Bảng câu hỏi khám tổng quát: Download.
– Bảng câu hỏi khám răng miệng: Download.

2. Khám sức khỏe tổng quát trẻ em (영유아 건강검진):

– Trẻ em từ 4 đến 71 tháng tuổi có tổng cộng 10 lần kiểm tra sức khỏe định kỳ trong đó có 7 lần kiểm tra sức khỏe tổng quát (건강검진) và 3 lần kiểm tra sức khỏe răng miệng (구강검진) theo từng giai đoạn tuổi.

– Xem chi tiết tại: Khám sức khỏe định kỳ miễn phícho bé.

– Nếu tham gia bảo hiểm y tế quốc dân, toàn bộ chi phí do cơ quan bảo hiểm y tế chi trả. Ngoài ra, trong bài viết trên, bạn cũng có thể download bảng câu hỏi để theo dõi sự phát triển của con em mình theo từng giai đoạn tuổi.

3. Khám sức khỏe giai đoạn chuyển tiếp độ tuổi – 생애전환기 건강진단:

– Dành riêng cho tuổi 40 và 66.

– Xem xét đến các đặc điểm về giới tính, độ tuổi và tiến hành các nội dung khám sức khỏe thông thường như bệnh cao huyết áp, bệnh tiểu đường … và các loại kiểm tra cần thiết cho người đang trong giai đoạn chuyển tiếp độ tuổi (40 tuổi, 66 tuổi) như kiểm tra mật độ xương, kiểm tra chức năng cơ thể người cao tuổi, kiểm tra sức khỏe tinh thần, kiểm tra rối loạn chức năng nhận thức, kiểm tra mảng cao răng, đánh giá thói quen sinh hoạt …

– Chi phí:
+ Người tham gia bảo hiểm y tế quốc dân được bảo hiểm chi trả 100%.
+ Người được hưởng trợ cấp y tế: chính phủ hoặc chính quyền địa phương chi trả 100%.

Tham khảo bài viết Khám sức khỏe giai đoạn chuyển đổi độ tuổi.

4. Khám tầm soát ung thư – 암검진:

– Các bệnh ung thư được khám tầm soát là ung thư dạ dày, ung thư gan, ung thư đại tràng và 2 loại bệnh ung thư của riêng nữ giới là ung thư vú và ung thư cổ tử cung.
– Khám tầm soát ung thư cổ tử cung được hỗ trợ 100% chi phí khám. Các loại còn lại được hỗ trợ 90% chi phí khám.

Đọc thêm ở bài viết: Khám tầm soát 5 loại bệnh ung thư.

5. 학교 밖 청소년 건강검진:

Tham khảo: nhis.or.kr

III. CHÚ Ý:

– Trên phiếu khám sức khỏe gửi về nhà có liệt kê tất cả các bệnh viện và phòng khám trong khu vực cư trú với những loại hình có thể khám để bạn tiện lựa chọn.

– Bạn có thể xem lại kết quả khám sức khỏe của mình trên website nhis.or.kr hoặc phần mềm trên điện thoại. Chỉ cần sử dụng chữ ký điện tử để đăng nhập.

——————————————————–

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy bấm LIKE/THÍCH Facebook Hàn Quốc Ngày Nay và giới thiệu cho bạn bè, nhóm của mình về bài viết này.

❤ Hãy tham gia các nhóm Facebook Viet Professionals in Korea, Hội E7 tại Hàn QuốcNhóm Hàn Quốc Ngày Nay để dễ dàng tìm hiểu, thảo luận về visa và các vấn đề khác tại Hàn Quốc.

❤ Ủng hộ Phở FAN Seoul là ủng hộ Hàn Quốc Ngày Nay.